Skip to main content

Châm Ngôn 8

·1642 words·8 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] הֲלֹא־חָכְמָה תִקְרָא וּתְבוּנָה תִּתֵּן קוֹלָהּ ׃
#

[1] Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?
[1] Does not wisdom call out? Does not understanding raise her voice?

[2] בְּרֹאשׁ־מְרוֹמִים עֲלֵי־דָרֶךְ בֵּית נְתִיבוֹת נִצָּבָה ׃
#

[2] Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.
[2] At the top of the elevated places along the way, at the intersection of the paths she takes her stand;

[3] לְיַד־שְׁעָרִים לְפִי־קָרֶת מְבוֹא פְתָחִים תָּרֹנָּה ׃
#

[3] Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, Ở chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:
[3] beside the gates opening into the city, at the entrance of the doorways she cries out:

[4] אֲלֵיכֶם אִישִׁים אֶקְרָא וְקוֹלִי אֶל־בְּנֵי אָדָם ׃
#

[4] Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!
[4] “To you, O people, I call out, and my voice calls to all mankind.

[5] הָבִינוּ פְתָאיִם עָרְמָה וּכְסִילִים הָבִינוּ לֵב ׃
#

[5] Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.
[5] You who are naive, discern wisdom! And you fools, understand discernment!

[6] שִׁמְעוּ כִּי־נְגִידִים אֲדַבֵּר וּמִפְתַּח שְׂפָתַי מֵישָׁרִים ׃
#

[6] Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.
[6] Listen, for I will speak excellent things, and my lips will utter what is right.

[7] כִּי־אֱמֶת יֶהְגֶּה חִכִּי וְתוֹעֲבַת שְׂפָתַי רֶשַׁע ׃
#

[7] Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.
[7] For my mouth speaks truth, and my lips hate wickedness.

[8] בְּצֶדֶק כָּל־אִמְרֵי־פִי אֵין בָּהֶם נִפְתָּל וְעִקֵּשׁ ׃
#

[8] Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.
[8] All the words of my mouth are righteous; there is nothing in them twisted or crooked.

[9] כֻּלָּם נְכֹחִים לַמֵּבִין וִישָׁרִים לְמֹצְאֵי דָעַת ׃
#

[9] Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.
[9] All of them are clear to the discerning and upright to those who find knowledge.

[10] קְחוּ־מוּסָרִי וְאַל־כָּסֶף וְדַעַת מֵחָרוּץ נִבְחָר ׃
#

[10] Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;
[10] Receive my instruction rather than silver, and knowledge rather than choice gold.

[11] כִּי־טוֹבָה חָכְמָה מִפְּנִינִים וְכָל־חֲפָצִים לֹא יִשְׁווּ־בָהּ ׃
#

[11] Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.
[11] For wisdom is better than rubies, and desirable things cannot be compared to her.

[12] אֲנִי־חָכְמָה שָׁכַנְתִּי עָרְמָה וְדַעַת מְזִמּוֹת אֶמְצָא ׃
#

[12] Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.
[12] “I, wisdom, live with prudence, and I find knowledge and discretion.

[13] יִרְאַת יְהוָה שְׂנֹאת רָע גֵּאָה וְגָאוֹן וְדֶרֶךְ רָע וּפִי תַהְפֻּכוֹת שָׂנֵאתִי ׃
#

[13] Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
[13] The fear of the LORD is to hate evil; I hate arrogant pride and the evil way and perverse utterances.

[14] לִי־עֵצָה וְתוּשִׁיָּה אֲנִי בִינָה לִי גְבוּרָה ׃
#

[14] Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.
[14] Counsel and sound wisdom belong to me; I possess understanding and might.

[15] בִּי מְלָכִים יִמְלֹכוּ וְרוֹזְנִים יְחֹקְקוּ צֶדֶק ׃
#

[15] Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.
[15] Kings reign by means of me, and potentates decree righteousness;

[16] בִּי שָׂרִים יָשֹׂרוּ וּנְדִיבִים כָּל־שֹׁפְטֵי צֶדֶק ׃
#

[16] Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.
[16] by me princes rule, as well as nobles and all righteous judges.

[17] אֲנִי אֹהֲבֶיהָ אֵהָב וּמְשַׁחֲרַי יִמְצָאֻנְנִי ׃
#

[17] Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.
[17] I love those who love me, and those who seek me find me.

[18] עֹשֶׁר־וְכָבוֹד אִתִּי הוֹן עָתֵק וּצְדָקָה ׃
#

[18] Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.
[18] Riches and honor are with me, long-lasting wealth and righteousness.

[19] טוֹב פִּרְיִי מֵחָרוּץ וּמִפָּז וּתְבוּאָתִי מִכֶּסֶף נִבְחָר ׃
#

[19] Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.
[19] My fruit is better than the purest gold, and what I produce is better than choice silver.

[20] בְּאֹרַח־צְדָקָה אֲהַלֵּך בְּתוֹךְ נְתִיבוֹת מִשְׁפָּט ׃
#

[20] Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,
[20] I walk in the path of righteousness, in the pathway of justice,

[21] לְהַנְחִיל אֹהֲבַי יֵשׁ וְאֹצְרֹתֵיהֶם אֲמַלֵּא ׃ פ
#

[21] Ðặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.
[21] that I may cause those who love me to inherit wealth, and that I may fill their treasuries.

[22] יְהוָה קָנָנִי רֵאשִׁית דַּרְכּוֹ קֶדֶם מִפְעָלָיו מֵאָז ׃
#

[22] Trong buổi Ðức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.
[22] The LORD created me as the beginning of his works, before his deeds of long ago.

[23] מֵעוֹלָם נִסַּכְתִּי מֵרֹאשׁ מִקַּדְמֵי־אָרֶץ ׃
#

[23] Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.
[23] From eternity I was appointed, from the beginning, from before the world existed.

[24] בְּאֵין־תְּהֹמוֹת חוֹלָלְתִּי בְּאֵין מַעְיָנוֹת נִכְבַּדֵּי־מָיִם ׃
#

[24] Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều. Thì ta đã sanh ra rồi.
[24] When there were no deep oceans I was born, when there were no springs overflowing with water;

[25] בְּטֶרֶם הָרִים הָטְבָּעוּ לִפְנֵי גְבָעוֹת חוֹלָלְתִּי ׃
#

[25] Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;
[25] before the mountains were set in place — before the hills — I was born,

[26] עַד־לֹא עָשָׂה אֶרֶץ וְחוּצוֹת וְרֹאשׁ עָפְרוֹת תֵּבֵל ׃
#

[26] Trước khi Ðức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.
[26] before he made the earth and its fields, or the beginning of the dust of the world.

[27] בַּהֲכִינוֹ שָׁמַיִם שָׁם אָנִי בְּחוּקוֹ חוּג עַל־פְּנֵי תְהוֹם ׃
#

[27] Khi Ðức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.
[27] When he established the heavens, I was there; when he marked out the horizon over the face of the deep,

[28] בְּאַמְּצוֹ שְׁחָקִים מִמָּעַל בַּעֲזוֹז עִינוֹת תְּהוֹם ׃
#

[28] Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,
[28] when he established the clouds above, when the fountains of the deep grew strong,

[29] בְּשׂוּמוֹ לַיָּם חֻקּוֹ וּמַיִם לֹא יַעַבְרוּ־פִיו בְּחוּקוֹ מוֹסְדֵי אָרֶץ ׃
#

[29] Ðịnh bờ cõi cho biển, Ðể nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,
[29] when he gave the sea his decree that the waters should not pass over his command, when he marked out the foundations of the earth,

[30] וָאֶהְיֶה אֶצְלוֹ אָמוֹן וָאֶהְיֶה שַׁעֲשֻׁעִים יוֹם יוֹם מְשַׂחֶקֶת לְפָנָיו בְּכָל־עֵת ׃
#

[30] Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.
[30] then I was beside him as a master craftsman, and I was his delight day by day, rejoicing before him at all times,

[31] מְשַׂחֶקֶת בְּתֵבֵל אַרְצוֹ וְשַׁעֲשֻׁעַי אֶת־בְּנֵי אָדָם ׃ פ
#

[31] Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.
[31] rejoicing in the habitable part of his earth, and delighting in its people.

[32] וְעַתָּה בָנִים שִׁמְעוּ־לִי וְאַשְׁרֵי דְּרָכַי יִשְׁמֹרוּ ׃
#

[32] Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.
[32] “So now, children, listen to me; blessed are those who keep my ways.

[33] שִׁמְעוּ מוּסָר וַחֲכָמוּ וְאַל־תִּפְרָעוּ ׃
#

[33] Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.
[33] Listen to my instruction so that you may be wise, and do not neglect it.

[34] אַשְׁרֵי אָדָם שֹׁמֵעַ לִי לִשְׁקֹד עַל־דַּלְתֹתַי יוֹם יוֹם לִשְׁמֹר מְזוּזֹת פְּתָחָי ׃
#

[34] Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.
[34] Blessed is the one who listens to me, watching at my doors day by day, waiting beside my doorway.

[35] כִּי מֹצְאִי מֹצְאֵי חַיִּים וַיָּפֶק רָצוֹן מֵיְהוָה ׃
#

[35] Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Ðức Giê-hô-va;
[35] For the one who finds me finds life and receives favor from the LORD.

[36] וְחֹטְאִי חֹמֵס נַפְשׁוֹ כָּל־מְשַׂנְאַי אָהֲבוּ מָוֶת ׃ פ
#

[36] Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.
[36] But the one who does not find me brings harm to himself; all who hate me love death.”