Skip to main content

Châm Ngôn 10

·1536 words·8 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] מִשְׁלֵי שְׁלֹמֹה פ בֵּן חָכָם יְשַׂמַּח־אָב וּבֵן כְּסִיל תּוּגַת אִמּוֹ ׃
#

[1] Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
[1] The Proverbs of Solomon: A wise child makes a father rejoice, but a foolish child is a grief to his mother.

[2] לֹא־יוֹעִילוּ אוֹצְרוֹת רֶשַׁע וּצְדָקָה תַּצִּיל מִמָּוֶת ׃
#

[2] Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
[2] Treasures gained by wickedness do not profit, but righteousness delivers from mortal danger.

[3] לֹא־יַרְעִיב יְהוָה נֶפֶשׁ צַדִּיק וְהַוַּת רְשָׁעִים יֶהְדֹּף ׃
#

[3] Ðức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi ước ao của kẻ ác đi.
[3] The LORD satisfies the appetite of the righteous, but he thwarts the craving of the wicked.

[4] רָאשׁ עֹשֶׂה כַף־רְמִיָּה וְיַד חָרוּצִים תַּעֲשִׁיר ׃
#

[4] Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
[4] The one who is lazy becomes poor, but the one who works diligently becomes wealthy.

[5] אֹגֵר בַּקַּיִץ בֵּן מַשְׂכִּיל נִרְדָּם בַּקָּצִיר בֵּן מֵבִישׁ ׃
#

[5] Ai thâu trử trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
[5] The one who gathers crops in the summer is a wise son, but the one who sleeps during the harvest is a son who brings shame to himself.

[6] בְּרָכוֹת לְרֹאשׁ צַדִּיק וּפִי רְשָׁעִים יְכַסֶּה חָמָס ׃
#

[6] Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
[6] Blessings are on the head of the righteous, but the speech of the wicked conceals violence.

[7] זֵכֶר צַדִּיק לִבְרָכָה וְשֵׁם רְשָׁעִים יִרְקָב ׃
#

[7] Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
[7] The memory of the righteous is a blessing, but the reputation of the wicked will rot.

[8] חֲכַם־לֵב יִקַּח מִצְוֹת וֶאֱוִיל שְׂפָתַיִם יִלָּבֵט ׃
#

[8] Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
[8] The wise person accepts instructions, but the one who speaks foolishness will come to ruin.

[9] הוֹלֵךְ בַּתֹּם יֵלֶךְ בֶּטַח וּמְעַקֵּשׁ דְּרָכָיו יִוָּדֵעַ ׃
#

[9] Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vạy đường lối mình bị chúng biết.
[9] The one who conducts himself in integrity will live securely, but the one who behaves perversely will be found out.

[10] קֹרֵץ עַיִן יִתֵּן עַצָּבֶת וֶאֱוִיל שְׂפָתַיִם יִלָּבֵט ׃
#

[10] Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
[10] The one who winks his eye causes trouble, and the one who speaks foolishness will come to ruin.

[11] מְקוֹר חַיִּים פִּי צַדִּיק וּפִי רְשָׁעִים יְכַסֶּה חָמָס ׃
#

[11] Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
[11] The teaching of the righteous is a fountain of life, but the speech of the wicked conceals violence.

[12] שִׂנְאָה תְּעוֹרֵר מְדָנִים וְעַל כָּל־פְּשָׁעִים תְּכַסֶּה אַהֲבָה ׃
#

[12] Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
[12] Hatred stirs up dissension, but love covers all transgressions.

[13] בְּשִׂפְתֵי נָבוֹן תִּמָּצֵא חָכְמָה וְשֵׁבֶט לְגֵו חֲסַר־לֵב ׃
#

[13] Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
[13] Wisdom is found in the words of the discerning person, but the one who lacks wisdom will be disciplined.

[14] חֲכָמִים יִצְפְּנוּ־דָעַת וּפִי־אֱוִיל מְחִתָּה קְרֹבָה ׃
#

[14] Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
[14] Those who are wise store up knowledge, but foolish speech leads to imminent destruction.

[15] הוֹן עָשִׁיר קִרְיַת עֻזּוֹ מְחִתַּת דַּלִּים רֵישָׁם ׃
#

[15] Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
[15] The wealth of a rich person is like a fortified city, but the poor are brought to ruin by their poverty.

[16] פְּעֻלַּת צַדִּיק לְחַיִּים תְּבוּאַת רָשָׁע לְחַטָּאת ׃
#

[16] Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
[16] The reward which the righteous receive is life; the recompense which the wicked receive is judgment.

[17] אֹרַח לְחַיִּים שׁוֹמֵר מוּסָר וְעוֹזֵב תּוֹכַחַת מַתְעֶה ׃
#

[17] Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
[17] The one who heeds instruction is on the way to life, but the one who rejects rebuke goes astray.

[18] מְכַסֶּה שִׂנְאָה שִׂפְתֵי־שָׁקֶר וּמוֹצִא דִבָּה הוּא כְסִיל ׃
#

[18] Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
[18] The one who conceals hatred utters lies, and the one who spreads slander is certainly a fool.

[19] בְּרֹב דְּבָרִים לֹא יֶחְדַּל־פָּשַׁע וְחֹשֵׂךְ שְׂפָתָיו מַשְׂכִּיל ׃
#

[19] Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
[19] When words abound, transgression is inevitable, but the one who restrains his words is wise.

[20] כֶּסֶף נִבְחָר לְשׁוֹן צַדִּיק לֵב רְשָׁעִים כִּמְעָט ׃
#

[20] Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
[20] What the righteous say is like the best silver, but what the wicked think is of little value.

[21] שִׂפְתֵי צַדִּיק יִרְעוּ רַבִּים וֶאֱוִילִים בַּחֲסַר־לֵב יָמוּתוּ ׃
#

[21] Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
[21] The teaching of the righteous feeds many, but fools die for lack of wisdom.

[22] בִּרְכַּת יְהוָה הִיא תַעֲשִׁיר וְלֹא־יוֹסִף עֶצֶב עִמָּהּ ׃
#

[22] Phước lành của Ðức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
[22] The blessing from the LORD makes a person rich, and he adds no sorrow to it.

[23] כִּשְׂחוֹק לִכְסִיל עֲשׂוֹת זִמָּה וְחָכְמָה לְאִישׁ תְּבוּנָה ׃
#

[23] Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
[23] Carrying out a wicked scheme is enjoyable to a fool, and so is wisdom for the one who has discernment.

[24] מְגוֹרַת רָשָׁע הִיא תְבוֹאֶנּוּ וְתַאֲוַת צַדִּיקִים יִתֵּן ׃
#

[24] Ðiều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
[24] What the wicked fears will come on him; what the righteous desire will be granted.

[25] כַּעֲבוֹר סוּפָה וְאֵין רָשָׁע וְצַדִּיק יְסוֹד עוֹלָם ׃
#

[25] Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
[25] When the storm passes through, the wicked are swept away, but the righteous are an everlasting foundation.

[26] כַּחֹמֶץ לַשִּׁנַּיִם וְכֶעָשָׁן לָעֵינָיִם כֵּן הֶעָצֵל לְשֹׁלְחָיו ׃
#

[26] Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
[26] Like vinegar to the teeth and like smoke to the eyes, so is the sluggard to those who send him.

[27] יִרְאַת יְהוָה תּוֹסִיף יָמִים וּשְׁנוֹת רְשָׁעִים תִּקְצֹרְנָה ׃
#

[27] Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
[27] Fearing the LORD prolongs life, but the life span of the wicked will be shortened.

[28] תּוֹחֶלֶת צַדִּיקִים שִׂמְחָה וְתִקְוַת רְשָׁעִים תֹּאבֵד ׃
#

[28] Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
[28] The hope of the righteous is joy, but the expectation of the wicked will remain unfulfilled.

[29] מָעוֹז לַתֹּם דֶּרֶךְ יְהוָה וּמְחִתָּה לְפֹעֲלֵי אָוֶן ׃
#

[29] Con đường của Ðức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
[29] The way of the LORD is like a stronghold for the upright, but it is destruction to evildoers.

[30] צַדִּיק לְעוֹלָם בַּל־יִמּוֹט וּרְשָׁעִים לֹא יִשְׁכְּנוּ־אָרֶץ ׃
#

[30] Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
[30] The righteous will never be moved, but the wicked will not inhabit the land.

[31] פִּי־צַדִּיק יָנוּב חָכְמָה וּלְשׁוֹן תַּהְפֻּכוֹת תִּכָּרֵת ׃
#

[31] Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
[31] The speech of the righteous bears the fruit of wisdom, but the one who speaks perversion will be destroyed.

[32] שִׂפְתֵי צַדִּיק יֵדְעוּן רָצוֹן וּפִי רְשָׁעִים תַּהְפֻּכוֹת ׃
#

[32] Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.
[32] The lips of the righteous know what is pleasing, but the speech of the wicked is perverse.