Skip to main content

Châm Ngôn 11

·1518 words·8 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] מֹאזְנֵי מִרְמָה תּוֹעֲבַת יְהוָה וְאֶבֶן שְׁלֵמָה רְצוֹנוֹ ׃
#

[1] Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
[1] The LORD abhors dishonest scales, but an accurate weight is his delight.

[2] בָּא־זָדוֹן וַיָּבֹא קָלוֹן וְאֶת־צְנוּעִים חָכְמָה ׃
#

[2] Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
[2] When pride comes, then comes disgrace, but with humility comes wisdom.

[3] תֻּמַּת יְשָׁרִים תַּנְחֵם וְסֶלֶף בּוֹגְדִים וְשַׁדָּם ׃
#

[3] Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
[3] The integrity of the upright guides them, but the crookedness of the unfaithful destroys them.

[4] לֹא־יוֹעִיל הוֹן בְּיוֹם עֶבְרָה וּצְדָקָה תַּצִּיל מִמָּוֶת ׃
#

[4] Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
[4] Wealth does not profit in the day of wrath, but righteousness delivers from mortal danger.

[5] צִדְקַת תָּמִים תְּיַשֵּׁר דַּרְכּוֹ וּבְרִשְׁעָתוֹ יִפֹּל רָשָׁע ׃
#

[5] Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
[5] The righteousness of the blameless will make straight their way, but the wicked person will fall by his own wickedness.

[6] צִדְקַת יְשָׁרִים תַּצִּילֵם וּבְהַוַּת בֹּגְדִים יִלָּכֵדוּ ׃
#

[6] Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
[6] The righteousness of the upright will deliver them, but the faithless will be captured by their own desires.

[7] בְּמוֹת אָדָם רָשָׁע תֹּאבַד תִּקְוָה וְתוֹחֶלֶת אוֹנִים אָבָדָה ׃
#

[7] Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị duyệt.
[7] When a wicked person dies, his expectation perishes, and the hope of his strength perishes.

[8] צַדִּיק מִצָּרָה נֶחֱלָץ וַיָּבֹא רָשָׁע תַּחְתָּיו ׃
#

[8] Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
[8] The righteous person is delivered out of trouble, and the wicked turns up in his stead.

[9] בְּפֶה חָנֵף יַשְׁחִת רֵעֵהוּ וּבְדַעַת צַדִּיקִים יֵחָלֵצוּ ׃
#

[9] Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
[9] With his speech the godless person destroys his neighbor, but by knowledge the righteous will be delivered.

[10] בְּטוּב צַדִּיקִים תַּעֲלֹץ קִרְיָה וּבַאֲבֹד רְשָׁעִים רִנָּה ׃
#

[10] Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
[10] When the righteous do well, the city rejoices; when the wicked perish, there is joy.

[11] בְּבִרְכַּת יְשָׁרִים תָּרוּם קָרֶת וּבְפִי רְשָׁעִים תֵּהָרֵס ׃
#

[11] Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
[11] A city is exalted by the blessing provided from the upright, but it is destroyed by the counsel of the wicked.

[12] בָּז־לְרֵעֵהוּ חֲסַר־לֵב וְאִישׁ תְּבוּנוֹת יַחֲרִישׁ ׃
#

[12] Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
[12] The one who denounces his neighbor lacks wisdom, but the one who has discernment keeps silent.

[13] הוֹלֵךְ רָכִיל מְגַלֶּה־סּוֹד וְנֶאֱמַן־רוּחַ מְכַסֶּה דָבָר ׃
#

[13] Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
[13] The one who goes about slandering others reveals secrets, but the one who is trustworthy conceals a matter.

[14] בְּאֵין תַּחְבֻּלוֹת יִפָּל־עָם וּתְשׁוּעָה בְּרֹב יוֹעֵץ ׃
#

[14] Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
[14] When there is no guidance a nation falls, but there is success in the abundance of counselors.

[15] רַע־יֵרוֹעַ כִּי־עָרַב זָר וְשֹׂנֵא תֹקְעִים בּוֹטֵחַ ׃
#

[15] Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
[15] The one who puts up security for a stranger will surely have trouble, but whoever avoids shaking hands will be secure.

[16] אֵשֶׁת־חֵן תִּתְמֹךְ כָּבוֹד וְעָרִיצִים יִתְמְכוּ־עֹשֶׁר ׃
#

[16] Người đờn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đờn ông hung bạo được tài sản.
[16] A generous woman gains honor, and ruthless men seize wealth.

[17] גֹּמֵל נַפְשׁוֹ אִישׁ חָסֶד וְעֹכֵר שְׁאֵרוֹ אַכְזָרִי ׃
#

[17] Người nhơn từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
[17] A kind person benefits himself, but a cruel person brings himself trouble.

[18] רָשָׁע עֹשֶׂה פְעֻלַּת־שָׁקֶר וְזֹרֵעַ צְדָקָה שֶׂכֶר אֱמֶת ׃
#

[18] Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo đều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
[18] The wicked person earns deceitful wages, but the one who sows righteousness reaps a genuine reward.

[19] כֵּן־צְדָקָה לְחַיִּים וּמְרַדֵּף רָעָה לְמוֹתוֹ ׃
#

[19] Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
[19] True righteousness leads to life, but the one who pursues evil pursues it to his own death.

[20] תּוֹעֲבַת יְהוָה עִקְּשֵׁי־לֵב וּרְצוֹנוֹ תְּמִימֵי דָרֶךְ ׃
#

[20] Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
[20] The LORD abhors those who are perverse in heart, but those who are blameless in their ways are his delight.

[21] יָד לְיָד לֹא־יִנָּקֶה רָּע וְזֶרַע צַדִּיקִים נִמְלָט ׃
#

[21] Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
[21] Be assured that the evil person will certainly be punished, but the descendants of the righteous will not suffer unjust judgment.

[22] נֶזֶם זָהָב בְּאַף חֲזִיר אִשָּׁה יָפָה וְסָרַת טָעַם ׃
#

[22] Một người đờn bà đẹp đẽ mà thiếu dẽ dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
[22] Like a gold ring in a pig’s snout is a beautiful woman who rejects discretion.

[23] תַּאֲוַת צַדִּיקִים אַךְ־טוֹב תִּקְוַת רְשָׁעִים עֶבְרָה ׃
#

[23] Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
[23] What the righteous desire leads only to good, but what the wicked hope for leads to wrath.

[24] יֵשׁ מְפַזֵּר וְנוֹסָף עוֹד וְחוֹשֵׂךְ מִיֹּשֶׁר אַךְ־לְמַחְסוֹר ׃
#

[24] Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
[24] One person is generous and yet grows more wealthy, but another withholds more than he should and comes to poverty.

[25] נֶפֶשׁ־בְּרָכָה תְדֻשָּׁן וּמַרְוֶה גַּם־הוּא יוֹרֶא ׃
#

[25] Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
[25] A generous person will be enriched, and the one who provides water for others will himself be satisfied.

[26] מֹנֵעַ בָּר יִקְּבֻהוּ לְאוֹם וּבְרָכָה לְרֹאשׁ מַשְׁבִּיר ׃
#

[26] Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
[26] People will curse the one who withholds grain, but they will praise the one who sells it.

[27] שֹׁחֵר טוֹב יְבַקֵּשׁ רָצוֹן וְדֹרֵשׁ רָעָה תְבוֹאֶנּוּ ׃
#

[27] Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
[27] The one who diligently seeks good seeks favor, but the one who searches for evil — it will come to him.

[28] בּוֹטֵחַ בְּעָשְׁרוֹ הוּא יִפֹּל וְכֶעָלֶה צַדִּיקִים יִפְרָחוּ ׃
#

[28] Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
[28] The one who trusts in his riches will fall, but the righteous will flourish like a green leaf.

[29] עוֹכֵר בֵּיתוֹ יִנְחַל־רוּחַ וְעֶבֶד אֱוִיל לַחֲכַם־לֵב ׃
#

[29] Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
[29] The one who troubles his family will inherit nothing, and the fool will be a servant to the wise person.

[30] פְּרִי־צַדִּיק עֵץ חַיִּים וְלֹקֵחַ נְפָשׂוֹת חָכָם ׃
#

[30] Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
[30] The fruit of the righteous is like a tree producing life, and the one who wins souls is wise.

[31] הֵן צַדִּיק בָּאָרֶץ יְשֻׁלָּם אַף כִּי־רָשָׁע וְחוֹטֵא ׃
#

[31] Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!
[31] If the righteous are recompensed on earth, how much more the wicked sinner!