Skip to main content

Châm Ngôn 13

·1185 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] בֵּן חָכָם מוּסַר אָב וְלֵץ לֹא־שָׁמַע גְּעָרָה ׃
#

[1] Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.
[1] A wise son accepts his father’s discipline, but a scoffer does not listen to rebuke.

[2] מִפְּרִי פִי־אִישׁ יֹאכַל טוֹב וְנֶפֶשׁ בֹּגְדִים חָמָס ׃
#

[2] Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.
[2] From the fruit of his speech a person eats good things, but the faithless desire the fruit of violence.

[3] נֹצֵר פִּיו שֹׁמֵר נַפְשׁוֹ פֹּשֵׂק שְׂפָתָיו מְחִתָּה־לוֹ ׃
#

[3] Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ hở môi quá, bèn bị bại hoại.
[3] The one who guards his words guards his life, but whoever is talkative will come to ruin.

[4] מִתְאַוָּה וָאַיִן נַפְשׁוֹ עָצֵל וְנֶפֶשׁ חָרֻצִים תְּדֻשָּׁן ׃
#

[4] Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
[4] The appetite of the sluggard craves but gets nothing, but the desire of the diligent will be abundantly satisfied.

[5] דְּבַר־שֶׁקֶר יִשְׂנָא צַדִּיק וְרָשָׁע יַבְאִישׁ וְיַחְפִּיר ׃
#

[5] Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.
[5] The righteous person hates anything false, but the wicked person acts in shameful disgrace.

[6] צְדָקָה תִּצֹּר תָּם־דָּרֶךְ וְרִשְׁעָה תְּסַלֵּף חַטָּאת ׃
#

[6] Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.
[6] Righteousness guards the one who lives with integrity, but wickedness overthrows the sinner.

[7] יֵשׁ מִתְעַשֵּׁר וְאֵין כֹּל מִתְרוֹשֵׁשׁ וְהוֹן רָב ׃
#

[7] Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.
[7] There is one who pretends to be rich and yet has nothing; another pretends to be poor and yet possesses great wealth.

[8] כֹּפֶר נֶפֶשׁ־אִישׁ עָשְׁרוֹ וְרָשׁ לֹא־שָׁמַע גְּעָרָה ׃
#

[8] Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.
[8] The ransom of a person’s life is his wealth, but the poor person hears no threat.

[9] אוֹר־צַדִּיקִים יִשְׂמָח וְנֵר רְשָׁעִים יִדְעָךְ ׃
#

[9] Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.
[9] The light of the righteous shines brightly, but the lamp of the wicked goes out.

[10] רַק־בְּזָדוֹן יִתֵּן מַצָּה וְאֶת־נוֹעָצִים חָכְמָה ׃
#

[10] Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.
[10] With pride comes only contention, but wisdom is with the well-advised.

[11] הוֹן מֵהֶבֶל יִמְעָט וְקֹבֵץ עַל־יָד יַרְבֶּה ׃
#

[11] Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
[11] Wealth gained quickly will dwindle away, but the one who gathers it little by little will become rich.

[12] תּוֹחֶלֶת מְמֻשָּׁכָה מַחֲלָה־לֵב וְעֵץ חַיִּים תַּאֲוָה בָאָה ׃
#

[12] Sự trông cậy trì hưỡn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.
[12] Hope deferred makes the heart sick, but a longing fulfilled is like a tree of life.

[13] בָּז לְדָבָר יֵחָבֶל לוֹ וִירֵא מִצְוָה הוּא יְשֻׁלָּם ׃
#

[13] Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.
[13] The one who despises instruction will pay the penalty, but whoever esteems instruction will be rewarded.

[14] תּוֹרַת חָכָם מְקוֹר חַיִּים לָסוּר מִמֹּקְשֵׁי מָוֶת ׃
#

[14] Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Ðặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
[14] Instruction from the wise is like a life-giving fountain, to turn a person from deadly snares.

[15] שֵׂכֶל־טוֹב יִתֶּן־חֵן וְדֶרֶךְ בֹּגְדִים אֵיתָן ׃
#

[15] Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.
[15] Keen insight wins favor, but the conduct of the unfaithful is harsh.

[16] כָּל־עָרוּם יַעֲשֶׂה בְדָעַת וּכְסִיל יִפְרֹשׂ אִוֶּלֶת ׃
#

[16] Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.
[16] Every shrewd person acts with knowledge, but a fool displays his folly.

[17] מַלְאָךְ רָשָׁע יִפֹּל בְּרָע וְצִיר אֱמוּנִים מַרְפֵּא ׃
#

[17] Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.
[17] An unreliable messenger falls into trouble, but a faithful envoy brings healing.

[18] רֵישׁ וְקָלוֹן פּוֹרֵעַ מוּסָר וְשׁוֹמֵר תּוֹכַחַת יְכֻבָּד ׃
#

[18] Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.
[18] The one who neglects discipline ends up in poverty and shame, but the one who accepts reproof is honored.

[19] תַּאֲוָה נִהְיָה תֶעֱרַב לְנָפֶשׁ וְתוֹעֲבַת כְּסִילִים סוּר מֵרָע ׃
#

[19] Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.
[19] A desire fulfilled is sweet to the soul, but fools abhor turning away from evil.

[20] הֹלֵוךְ אֶת־חֲכָמִים וֶחְכָּם וְרֹעֶה כְסִילִים יֵרוֹעַ ׃
#

[20] Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.
[20] The one who associates with the wise grows wise, but a companion of fools suffers harm.

[21] חַטָּאִים תְּרַדֵּף רָעָה וְאֶת־צַדִּיקִים יְשַׁלֶּם־טוֹב ׃
#

[21] Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.
[21] Calamity pursues sinners, but prosperity rewards the righteous.

[22] טוֹב יַנְחִיל בְּנֵי־בָנִים וְצָפוּן לַצַּדִּיק חֵיל חוֹטֵא ׃
#

[22] Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.
[22] A benevolent person leaves an inheritance for his grandchildren, but the wealth of a sinner is stored up for the righteous.

[23] רָב־אֹכֶל נִיר רָאשִׁים וְיֵשׁ נִסְפֶּה בְּלֹא מִשְׁפָּט ׃
#

[23] Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;
[23] There is abundant food in the field of the poor, but it is swept away by injustice.

[24] חוֹשֵׂךְ שִׁבְטוֹ שׂוֹנֵא בְנוֹ וְאֹהֲבוֹ שִׁחֲרוֹ מוּסָר ׃
#

[24] Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.
[24] The one who spares his rod hates his child, but the one who loves his child is diligent in disciplining him.

[25] צַדִּיק אֹכֵל לְשֹׂבַע נַפְשׁוֹ וּבֶטֶן רְשָׁעִים תֶּחְסָר ׃ פ
#

[25] Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.
[25] The righteous has enough food to satisfy his appetite, but the belly of the wicked lacks food.