Skip to main content

Châm Ngôn 22

·1422 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] נִבְחָר שֵׁם מֵעֹשֶׁר רָב מִכֶּסֶף וּמִזָּהָב חֵן טוֹב ׃
#

[1] Danh tiếng tốt còn hơn tiền của nhiều; Và ơn nghĩa quí hơn bạc và vàng.
[1] A good name is to be chosen rather than great wealth, good favor more than silver or gold.

[2] עָשִׁיר וָרָשׁ נִפְגָּשׁוּ עֹשֵׂה כֻלָּם יְהוָה ׃
#

[2] Kẻ giàu và người nghèo đều gặp nhau; Ðức Giê-hô-va đã dựng nên cả hai.
[2] The rich and the poor meet together; the LORD is the creator of them both.

[3] עָרוּם רָאָה רָעָה וְיִסָּתֵר וּפְתָיִים עָבְרוּ וְנֶעֱנָשׁוּ ׃
#

[3] Người khôn ngoan thấy đều tai vạ, và ẩn mình; Nhưng kẻ ngu muội cứ đi luôn, và mắc phải vạ.
[3] A shrewd person sees danger and hides himself, but the naive keep right on going and suffer for it.

[4] עֵקֶב עֲנָוָה יִרְאַת יְהוָה עֹשֶׁר וְכָבוֹד וְחַיִּים ׃
#

[4] Phần thưởng của sự khiêm nhượng và sự kính sợ Ðức Giê-hô-va, Ấy là giàu có, sự tôn trọng, và mạng sống.
[4] The reward for humility and fearing the LORD is riches and honor and life.

[5] צִנִּים פַּחִים בְּדֶרֶךְ עִקֵּשׁ שׁוֹמֵר נַפְשׁוֹ יִרְחַק מֵהֶם ׃
#

[5] Trong đường kẻ gian tà có gai chông và cái bẫy; Ai gìn giữ linh hồn mình sẽ cách xa nó.
[5] Thorns and snares are in the path of the perverse, but the one who guards himself keeps far from them.

[6] חֲנֹךְ לַנַּעַר עַל־פִּי דַרְכּוֹ גַּם כִּי־יַזְקִין לֹא־יָסוּר מִמֶּנָּה ׃
#

[6] Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo; Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa khỏi đó.
[6] Train a child in the way that he should go, and when he is old he will not turn from it.

[7] עָשִׁיר בְּרָשִׁים יִמְשׁוֹל וְעֶבֶד לוֶֹה לְאִישׁ מַלְוֶה ׃
#

[7] Người giàu quản hạt kẻ nghèo; Kẻ nào mượn là tôi tớ của kẻ cho mượn.
[7] The rich rule over the poor, and the borrower is servant to the lender.

[8] זוֹרֵעַ עַוְלָה יִקְצָור־אָוֶן וְשֵׁבֶט עֶבְרָתוֹ יִכְלֶה ׃
#

[8] Kẻ nào giao sự bất công sẽ gặt điều tai họa; Và cây roi thạnh nộ nó sẽ bị gãy đi.
[8] The one who sows iniquity will reap trouble, and the rod of his fury will end.

[9] טוֹב־עַיִן הוּא יְבֹרָךְ כִּי־נָתַן מִלַּחְמוֹ לַדָּל ׃
#

[9] Người nào có mắt từ thiện sẽ được phước; Vì người ban bánh mình cho kẻ nghèo khó.
[9] A generous person will be blessed, for he gives some of his food to the poor.

[10] גָּרֵשׁ לֵץ וְיֵצֵא מָדוֹן וְיִשְׁבֹּת דִּין וְקָלוֹן ׃
#

[10] Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Ðiều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết.
[10] Drive out the scorner and contention will leave; strife and insults will cease.

[11] אֹהֵב טְהָור־לֵב חֵן שְׂפָתָיו רֵעֵהוּ מֶלֶךְ ׃
#

[11] Ai ái mộ lòng thánh sạch, Và có duyên nơi môi miệng mình, sẽ được vua làm bạn nghĩa.
[11] The one who loves a pure heart and whose speech is gracious — the king will be his friend.

[12] עֵינֵי יְהוָה נָצְרוּ דָעַת וַיְסַלֵּף דִּבְרֵי בֹגֵד ׃
#

[12] Mắt của Ðức Giê-hô-va coi giữ người có tri thức; Nhưng Ngài đánh đổ lời kẻ gian tà.
[12] The eyes of the LORD guard knowledge, but he overthrows the words of the faithless person.

[13] אָמַר עָצֵל אֲרִי בַחוּץ בְּתוֹךְ רְחֹבוֹת אֵרָצֵחַ ׃
#

[13] Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.
[13] The sluggard says, “There is a lion outside! I will be killed in the middle of the streets!”

[14] שׁוּחָה עֲמֻקָּה פִּי זָרוֹת זְעוּם יְהוָה יִפָּול־שָׁם ׃
#

[14] Miệng của dâm phụ vốn là một cái hố sâu; Ai bị Ðức Giê-hô-va giận sẽ sa ngã vào đó.
[14] The mouth of an adulteress is like a deep pit; the one against whom the LORD is angry will fall into it.

[15] אִוֶּלֶת קְשׁוּרָה בְלֶב־נָעַר שֵׁבֶט מוּסָר יַרְחִיקֶנָּה מִמֶּנּוּ ׃
#

[15] Sự ngu dại vốn buộc vào lòng con trẻ; Song roi răn phạt sẽ làm cho sự ấy lìa xa nó.
[15] Folly is bound up in the heart of a child, but the rod of discipline will drive it far from him.

[16] עֹשֵׁק דָּל לְהַרְבּוֹת לוֹ נֹתֵן לְעָשִׁיר אַךְ־לְמַחְסוֹר ׃
#

[16] Người nào hà hiếp kẻ nghèo ắt sẽ làm cho nó giàu có; Và ai co kẻ giàu có chỉ làm cho người sa vào sự thiếu thốn.
[16] The one who oppresses the poor to increase his own gain and the one who gives to the rich — both end up only in poverty.

[17] הַט אָזְנְךָ וּשְׁמַע דִּבְרֵי חֲכָמִים וְלִבְּךָ תָּשִׁית לְדַעְתִּי ׃
#

[17] Hãy lắng tai nghe lời kẻ khôn ngoan, Khá chuyên lòng con về sự tri thức ta.
[17] Incline your ear and listen to the words of the wise, and apply your heart to my instruction.

[18] כִּי־נָעִים כִּי־תִשְׁמְרֵם בְּבִטְנֶךָ יִכֹּנוּ יַחְדָּו עַל־שְׂפָתֶיךָ ׃
#

[18] Vì nếu con gìn giữ nó trong lòng con, Lập nó ở chung nhau trên môi miệng con, thì ấy thật một sự tốt đẹp.
[18] For it is pleasing if you keep these sayings within you, and they are ready on your lips.

[19] לִהְיוֹת בַּיהוָה מִבְטַחֶךָ הוֹדַעְתִּיךָ הַיּוֹם אַף־אָתָּה ׃
#

[19] Ngày nay ta đã dạy cho con hiểu biết các điều đó, Ðể con có lòng tin cậy Ðức Giê-hô-va.
[19] So that your confidence may be in the LORD, I am making them known to you today — even you.

[20] הֲלֹא כָתַבְתִּי לְךָ שָׁלִישִׁום בְּמוֹעֵצֹת וָדָעַת ׃
#

[20] Ta há chẳng có chép cho con Những điều tốt về mưu luận và về tri thức sao,
[20] Have I not written thirty sayings for you, sayings of counsel and knowledge,

[21] לְהוֹדִיעֲךָ קֹשְׁטְ אִמְרֵי אֱמֶת לְהָשִׁיב אֲמָרִים אֱמֶת לְשֹׁלְחֶיךָ ׃ פ
#

[21] Ðể làm cho con biết sự quả quyết của lời chân lý, Hầu cho con lấy lời thật mà đáp lại với những người sai con?
[21] to show you true and reliable words, so that you may give accurate answers to those who sent you?

[22] אַל־תִּגְזָל־דָּל כִּי דַל־הוּא וְאַל־תְּדַכֵּא עָנִי בַשָּׁעַר ׃
#

[22] Chớ bóc lột kẻ nghèo, bởi vì họ nghèo, Cũng đừng hà hiếp người khốn khổ nơi cửa thành;
[22] Do not exploit a poor person because he is poor and do not crush the needy in court,

[23] כִּי־יְהוָה יָרִיב רִיבָם וְקָבַע אֶת־קֹבְעֵיהֶם נָפֶשׁ ׃
#

[23] Vì Ðức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ của họ, Và đoạt lấy sự sống của kẻ có cướp lột họ.
[23] for the LORD will plead their case and will rob those who are robbing them.

[24] אַל־תִּתְרַע אֶת־בַּעַל אָף וְאֶת־אִישׁ חֵמוֹת לֹא תָבוֹא ׃
#

[24] Chớ làm bạn với người hay giận; Chớ giao tế cùng kẻ cường bạo,
[24] Do not make friends with an angry person, and do not associate with a wrathful person,

[25] פֶּן־תֶּאֱלַף אָרְחָתוֹ וְלָקַחְתָּ מוֹקֵשׁ לְנַפְשֶׁךָ ׃
#

[25] E con tập theo đường lối nó, Và linh hồn con bị bẫy hãm hại chăng.
[25] lest you learn his ways and entangle yourself in a snare.

[26] אַל־תְּהִי בְתֹקְעֵי־כָף בַּעֹרְבִים מַשָּׁאוֹת ׃
#

[26] Chớ đồng bọn cùng những kẻ giao tay nhau, Hoặc cùng kẻ bảo lãnh nợ:
[26] Do not be one who strikes hands in pledge or who puts up security for debts.

[27] אִם־אֵין־לְךָ לְשַׁלֵּם לָמָּה יִקַּח מִשְׁכָּבְךָ מִתַּחְתֶּיךָ ׃
#

[27] Nếu con không có gì trả, Cớ sao con muốn chúng đoạt lấy cái giường con đi?
[27] If you do not have enough to pay, your bed will be taken right out from under you!

[28] אַל־תַּסֵּג גְּבוּל עוֹלָם אֲשֶׁר עָשׂוּ אֲבוֹתֶיךָ ׃
#

[28] Chớ dời đi các mộc giới cũ, Mà tổ phụ con đã dựng.
[28] Do not move an ancient boundary stone which was put in place by your ancestors.

[29] חָזִיתָ אִישׁ מָהִיר בִּמְלַאכְתּוֹ לִפְנֵי־מְלָכִים יִתְיַצָּב בַּל־יִתְיַצֵּב לִפְנֵי חֲשֻׁכִּים ׃ פ
#

[29] Con có thấy người nào siêng năng trong công việc mình chăng? Người ấy hẳn sẽ đứng ở trước mặt các vua, chớ chẳng phải ở trước mặt người hèn hạ đâu.
[29] Do you see a person skilled in his work? He will take his position before kings; he will not take his position before obscure people.