Skip to main content

Châm Ngôn 26

·1306 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] כַּשֶּׁלֶג בַּקַּיִץ וְכַמָּטָר בַּקָּצִיר כֵּן לֹא־נָאוֶה לִכְסִיל כָּבוֹד ׃
#

[1] Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.
[1] Like snow in summer or rain in harvest, so honor is not fitting for a fool.

[2] כַּצִּפּוֹר לָנוּד כַּדְּרוֹר לָעוּף כֵּן קִלְלַת חִנָּם לֹא תָבֹא ׃
#

[2] Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
[2] Like a fluttering bird or like a flying swallow, so a curse without cause does not come to rest.

[3] שׁוֹט לַסּוּס מֶתֶג לַחֲמוֹר וְשֵׁבֶט לְגֵו כְּסִילִים ׃
#

[3] Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.
[3] A whip for the horse and a bridle for the donkey, and a rod for the backs of fools!

[4] אַל־תַּעַן כְּסִיל כְּאִוַּלְתּוֹ פֶּן־תִּשְׁוֶה־לּוֹ גַם־אָתָּה ׃
#

[4] Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.
[4] Do not answer a fool according to his folly, lest you yourself also be like him.

[5] עֲנֵה כְסִיל כְּאִוַּלְתּוֹ פֶּן־יִהְיֶה חָכָם בְּעֵינָיו ׃
#

[5] Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.
[5] Answer a fool according to his folly, lest he be wise in his own estimation.

[6] מְקַצֶּה רַגְלַיִם חָמָס שֹׁתֶה שֹׁלֵחַ דְּבָרִים בְּיַד־כְּסִיל ׃
#

[6] Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chơn mình, và uống lấy sự tổn hại.
[6] Like cutting off the feet or drinking violence, so is sending a message by the hand of a fool.

[7] דַּלְיוּ שֹׁקַיִם מִפִּסֵּחַ וּמָשָׁל בְּפִי כְסִילִים ׃
#

[7] Oáng chơn người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.
[7] Like legs that hang limp from the lame, so is a proverb in the mouth of fools.

[8] כִּצְרוֹר אֶבֶן בְּמַרְגֵּמָה כֵּן־נוֹתֵן לִכְסִיל כָּבוֹד ׃
#

[8] Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.
[8] Like tying a stone in a sling, so is giving honor to a fool.

[9] חוֹחַ עָלָה בְיַד־שִׁכּוֹר וּמָשָׁל בְּפִי כְסִילִים ׃
#

[9] Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.
[9] Like a thorn that goes into the hand of a drunkard, so is a proverb in the mouth of a fool.

[10] רַב מְחוֹלֵל־כֹּל וְשֹׂכֵר כְּסִיל וְשֹׂכֵר עֹבְרִים ׃
#

[10] Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.
[10] Like an archer who wounds at random, so is the one who hires a fool or hires any passer-by.

[11] כְּכֶלֶב שָׁב עַל־קֵאוֹ כְּסִיל שׁוֹנֶה בְאִוַּלְתּוֹ ׃
#

[11] Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.
[11] Like a dog that returns to its vomit, so a fool repeats his folly.

[12] רָאִיתָ אִישׁ חָכָם בְּעֵינָיו תִּקְוָה לִכְסִיל מִמֶּנּוּ ׃
#

[12] Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.
[12] Do you see a man wise in his own eyes? There is more hope for a fool than for him.

[13] אָמַר עָצֵל שַׁחַל בַּדָּרֶךְ אֲרִי בֵּין הָרְחֹבוֹת ׃
#

[13] Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.
[13] The sluggard says, “There is a lion in the road! A lion in the streets!”

[14] הַדֶּלֶת תִּסּוֹב עַל־צִירָהּ וְעָצֵל עַל־מִטָּתוֹ ׃
#

[14] Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.
[14] Like a door that turns on its hinges, so a sluggard turns on his bed.

[15] טָמַן עָצֵל יָדוֹ בַּצַּלָּחַת נִלְאָה לַהֲשִׁיבָהּ אֶל־פִּיו ׃
#

[15] Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.
[15] The sluggard plunges his hand in the dish; he is too lazy to bring it back to his mouth.

[16] חָכָם עָצֵל בְּעֵינָיו מִשִּׁבְעָה מְשִׁיבֵי טָעַם ׃
#

[16] Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.
[16] The sluggard is wiser in his own estimation than seven people who respond with good sense.

[17] מַחֲזִיק בְּאָזְנֵי־כָלֶב עֹבֵר מִתְעַבֵּר עַל־רִיב לֹּא־לוֹ ׃
#

[17] Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.
[17] Like one who grabs a wild dog by the ears, so is the person passing by who becomes furious over a quarrel not his own.

[18] כְּמִתְלַהְלֵהַּ הַיֹּרֶה זִקִּים חִצִּים וָמָוֶת ׃
#

[18] Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!
[18] Like a madman who shoots firebrands and deadly arrows,

[19] כֵּן־אִישׁ רִמָּה אֶת־רֵעֵהוּ וְאָמַר הֲלֹא־מְשַׂחֵק אָנִי ׃
#

[19] Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.
[19] so is a person who deceives his neighbor, and says, “Was I not only joking?”

[20] בְּאֶפֶס עֵצִים תִּכְבֶּה־אֵשׁ וּבְאֵין נִרְגָּן יִשְׁתֹּק מָדוֹן ׃
#

[20] Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.
[20] Where there is no wood, a fire goes out, and where there is no gossip, contention ceases.

[21] פֶּחָם לְגֶחָלִים וְעֵצִים לְאֵשׁ וְאִישׁ מִדוֹנִים לְחַרְחַר־רִיב ׃ פ
#

[21] Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.
[21] Like charcoal is to burning coals, and wood to fire, so is a contentious person to kindle strife.

[22] דִּבְרֵי נִרְגָּן כְּמִתְלַהֲמִים וְהֵם יָרְדוּ חַדְרֵי־בָטֶן ׃
#

[22] Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.
[22] The words of a gossip are like delicious morsels; they go down into a person’s innermost being.

[23] כֶּסֶף סִיגִים מְצֻפֶּה עַל־חָרֶשׂ שְׂפָתַיִם דֹּלְקִים וְלֶב־רָע ׃
#

[23] Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.
[23] Like a coating of glaze over earthenware are fervent lips with an evil heart.

[24] בִּשְׂפָתוֹ יִנָּכֵר שׂוֹנֵא וּבְקִרְבּוֹ יָשִׁית מִרְמָה ׃
#

[24] Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;
[24] The one who hates others disguises it with his lips, but he stores up deceit within him.

[25] כִּי־יְחַנֵּן קוֹלוֹ אַל־תַּאֲמֶן־בּוֹ כִּי שֶׁבַע תּוֹעֵבוֹת בְּלִבּוֹ ׃
#

[25] Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.
[25] When he speaks graciously, do not believe him, for there are seven abominations within him.

[26] תִּכַּסֶּה שִׂנְאָה בְּמַשָּׁאוֹן תִּגָּלֶה רָעָתוֹ בְקָהָל ׃
#

[26] Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.
[26] Though his hatred may be concealed by deceit, his evil will be uncovered in the assembly.

[27] כֹּרֶה־שַּׁחַת בָּהּ יִפֹּל וְגֹלֵל אֶבֶן אֵלָיו תָּשׁוּב ׃
#

[27] Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.
[27] The one who digs a pit will fall into it; the one who rolls a stone — it will come back on him.

[28] לְשׁוֹן־שֶׁקֶר יִשְׂנָא דַכָּיו וּפֶה חָלָק יַעֲשֶׂה מִדְחֶה ׃
#

[28] Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.
[28] A lying tongue hates those crushed by it, and a flattering mouth works ruin.