Skip to main content

Châm Ngôn 27

·1351 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] אַל־תִּתְהַלֵּל בְּיוֹם מָחָר כִּי לֹא־תֵדַע מַה־יֵּלֶד יוֹם ׃
#

[1] Chớ khoe khoang về ngày mai; Vì con chẳng biết ngày mai sẽ sanh ra điều gì.
[1] Do not boast about tomorrow; for you do not know what a day may bring forth.

[2] יְהַלֶּלְךָ זָר וְלֹא־פִיךָ נָכְרִי וְאַל־שְׂפָתֶיךָ ׃
#

[2] Hãy để cho kẻ khác khen ngợi con, miệng con chẳng nên làm; Ðể cho một người ngoài tán mỹ con, môi con đừng làm.
[2] Let another praise you, and not your own mouth; someone else, and not your own lips.

[3] כֹּבֶד־אֶבֶן וְנֵטֶל הַחוֹל וְכַעַס אֱוִיל כָּבֵד מִשְּׁנֵיהֶם ׃
#

[3] Ðá thì nặng, cát cũng nặng; Nhưng cơn tức giận của kẻ ngu dại còn nặng hơn cả hai.
[3] A stone is heavy and sand is weighty, but vexation by a fool is more burdensome than the two of them.

[4] אַכְזְרִיּוּת חֵמָה וְשֶׁטֶף אָף וּמִי יַעֲמֹד לִפְנֵי קִנְאָה ׃
#

[4] Sự căm gan vốn hung dữ, và cơn giận như nước tràn ra; Nhưng ai đứng nổi trước sự ghen ghét?
[4] Wrath is cruel and anger is overwhelming, but who can stand before jealousy?

[5] טוֹבָה תּוֹכַחַת מְגֻלָּה מֵאַהֲבָה מְסֻתָּרֶת ׃
#

[5] Một lời quở trách tỏ tường Hơn là thương yêu giấu kín.
[5] Better is open rebuke than hidden love.

[6] נֶאֱמָנִים פִּצְעֵי אוֹהֵב וְנַעְתָּרוֹת נְשִׁיקוֹת שׂוֹנֵא ׃
#

[6] Bạn hữu làm cho thương tích, ấy bởi lòng thành tín; Còn sự hôn hít của kẻ ghen ghét lấy làm giả ngụy.
[6] Faithful are the wounds of a friend, but the kisses of an enemy are excessive.

[7] נֶפֶשׁ שְׂבֵעָה תָּבוּס נֹפֶת וְנֶפֶשׁ רְעֵבָה כָּל־מַר מָתוֹק ׃
#

[7] Kẻ no nê giày đạp tàng mật dưới chơn mình; Song điều gì đắng cũng lấy làm ngọt cho kẻ đói khát.
[7] The one whose appetite is satisfied loathes honey, but to the hungry mouth every bitter thing is sweet.

[8] כְּצִפּוֹר נוֹדֶדֶת מִן־קִנָּהּ כֵּן־אִישׁ נוֹדֵד מִמְּקוֹמוֹ ׃
#

[8] Kẻ lưu lạc xa cách nơi ở của mình, Giống như chim bay đây đó khỏi ổ nó vậy.
[8] Like a bird that wanders from its nest, so is a person who wanders from his home.

[9] שֶׁמֶן וּקְטֹרֶת יְשַׂמַּח־לֵב וּמֶתֶק רֵעֵהוּ מֵעֲצַת־נָפֶשׁ ׃
#

[9] Dầu và thuốc thơm làm khoan khoái linh hồn; Lời khuyên do lòng bạn hữu ra cũng êm dịu dường ấy.
[9] Ointment and incense make the heart rejoice, likewise the sweetness of one’s friend from sincere counsel.

[10] רֵעֲךָ וְרֵעֶה אָבִיךָ אַל־תַּעֲזֹב וּבֵית אָחִיךָ אַל־תָּבוֹא בְּיוֹם אֵידֶךָ טוֹב שָׁכֵן קָרוֹב מֵאָח רָחוֹק ׃
#

[10] Chớ lìa bạn mình, hay là bạn của cha mình; Trong ngày hoạn nạn chớ đi đến nhà anh em mình: Một người xóm giềng gần còn hơn anh em xa.
[10] Do not forsake your friend and your father’s friend, and do not enter your brother’s house in the day of your disaster; a neighbor nearby is better than a brother far away.

[11] חֲכַם בְּנִי וְשַׂמַּח לִבִּי וְאָשִׁיבָה חֹרְפִי דָבָר ׃
#

[11] Hỡi con, khá khôn ngoan, và làm vui lòng cha, Ðể cha có thế đáp lại cùng kẻ nào sỉ nhục cha.
[11] Be wise, my son, and make my heart glad, so that I may answer anyone who taunts me.

[12] עָרוּם רָאָה רָעָה נִסְתָּר פְּתָאיִם עָבְרוּ נֶעֱנָשׁוּ ׃
#

[12] Người khôn khéo thấy trước sự tai hại, bèn lo ẩn núp mình; Còn kẻ ngu muội cứ đi qua, và phải mang lấy tai vạ.
[12] A shrewd person sees danger and hides himself, but the naive keep right on going and suffer for it.

[13] קַח־בִּגְדוֹ כִּי־עָרַב זָר וּבְעַד נָכְרִיָּה חַבְלֵהוּ ׃
#

[13] Hãy lấy áo của người, vì người đã bảo lãnh cho kẻ lạ; Khá buộc người một của cầm, vì người đã đáp thế cho người dâm phụ.
[13] Take a man’s garment when he has given security for a stranger, and when he gives surety for a stranger, hold him in pledge.

[14] מְבָרֵךְ רֵעֵהוּ בְּקוֹל גָּדוֹל בַּבֹּקֶר הַשְׁכֵּים קְלָלָה תֵּחָשֶׁב לוֹ ׃
#

[14] Kẻ nào chổi dậy sớm chúc phước lớn tiếng cho bạn hữu mình, Người ta sẽ kể điều đó là sự rủa sả.
[14] If someone blesses his neighbor with a loud voice early in the morning, it will be counted as a curse to him.

[15] דֶּלֶף טוֹרֵד בְּיוֹם סַגְרִיר וְאֵשֶׁת מִדוֹנִים נִשְׁתָּוָה ׃
#

[15] Một máng xối giột luôn luôn trong ngày mưa lớn, Và một người đờn bà hay tranh cạnh, cả hai đều y như nhau.
[15] A continual dripping on a rainy day and a contentious wife are alike.

[16] צֹפְנֶיהָ צָפַן־רוּחַ וְשֶׁמֶן יְמִינוֹ יִקְרָא ׃
#

[16] Ai muốn ngăn giữ nàng, khác nào ngăn giữ gió, Và như tay hữu cầm lấy dầu vậy.
[16] Whoever hides her hides the wind or grasps oil with his right hand.

[17] בַּרְזֶל בְּבַרְזֶל יָחַד וְאִישׁ יַחַד פְּנֵי־רֵעֵהוּ ׃
#

[17] Sắt mài nhọn sắt. Cũng vậy người bổ dưỡng diện mạo bạn hữu mình.
[17] As iron sharpens iron, so a person sharpens his friend.

[18] נֹצֵר תְּאֵנָה יֹאכַל פִּרְיָהּ וְשֹׁמֵר אֲדֹנָיו יְכֻבָּד ׃
#

[18] Ai săn sóc cây vả, sẽ ăn trái nó; Và kẻ nào hầu chủ mình ắt được tôn trọng.
[18] The one who tends a fig tree will eat its fruit, and whoever takes care of his master will be honored.

[19] כַּמַּיִם הַפָּנִים לַפָּנִים כֵּן לֵב־הָאָדָם לָאָדָם ׃
#

[19] Mặt dọi mặt trong nước thế nào, Lòng người đối với người cũng thế ấy.
[19] As in water the face is reflected as a face, so a person’s heart reflects the person.

[20] שְׁאוֹל וַאֲבַדֹּה לֹא תִשְׂבַּעְנָה וְעֵינֵי הָאָדָם לֹא תִשְׂבַּעְנָה ׃
#

[20] Con mắt loài người chẳng hề chán, Cũng như âm phủ và vực sâu không hề đầy vậy.
[20] As Death and Destruction are never satisfied, so the eyes of a person are never satisfied.

[21] מַצְרֵף לַכֶּסֶף וְכוּר לַזָּהָב וְאִישׁ לְפִי מַהֲלָלוֹ ׃
#

[21] Lò thử bạc, dót thử vàng; Còn sự khen ngợi thử loài người.
[21] As the crucible is for silver and the furnace is for gold, so a person is proved by the praise he receives.

[22] אִם תִּכְתּוֹשׁ־אֶת־הָאֱוִיל בַּמַּכְתֵּשׁ בְּתוֹךְ הָרִיפוֹת בַּעֱלִי לֹא־תָסוּר מֵעָלָיו אִוַּלְתּוֹ ׃ פ
#

[22] Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó.
[22] If you should pound the fool in the mortar among the grain with the pestle, his foolishness would not depart from him.

[23] יָדֹעַ תֵּדַע פְּנֵי צֹאנֶךָ שִׁית לִבְּךָ לַעֲדָרִים ׃
#

[23] Hãy rán biết cảnh trạng bầy chiên con, Và lo săn sóc các đoàn bò của con;
[23] Pay careful attention to the condition of your flocks, give careful attention to your herds,

[24] כִּי לֹא לְעוֹלָם חֹסֶן וְאִם־נֵזֶר לְדוֹר דוֹר ׃
#

[24] Vì sự giàu có không lưu tồn mãi mãi, Và mũ triều thiên há còn đến đời đời sao?
[24] for riches do not last forever, nor does a crown last from generation to generation.

[25] גָּלָה חָצִיר וְנִרְאָה־דֶשֶׁא וְנֶאֶסְפוּ עִשְּׂבוֹת הָרִים ׃
#

[25] Cỏ khô đã mất đi, cỏ non bèn mọc ra, Và người ta thâu nhập rau cỏ núi.
[25] When the hay is removed and new grass appears, and the grass from the hills is gathered in,

[26] כְּבָשִׂים לִלְבוּשֶׁךָ וּמְחִיר שָׂדֶה עַתּוּדִים ׃
#

[26] Lông chiên con dùng làm áo xống cho con, Giá dê đực dùng mua đồng ruộng.
[26] the lambs will be for your clothing, and the goats will be for the price of a field.

[27] וְדֵי חֲלֵב עִזִּים לְלַחְמְךָ לְלֶחֶם בֵּיתֶךָ וְחַיִּים לְנַעֲרוֹתֶיךָ ׃
#

[27] Sữa dê có đủ làm đồ ăn cho con, Cho người nhà con, và đặng nuôi lấy các con đòi của con.
[27] And there will be enough goat’s milk for your food, for the food of your household, and for the sustenance of your servant girls.