Skip to main content

Châm Ngôn 31

·1372 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] פ דִּבְרֵי לְמוּאֵל מֶלֶךְ מַשָּׂא אֲשֶׁר־יִסְּרַתּוּ אִמּוֹ ׃
#

[1] Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
[1] The words of King Lemuel, an oracle that his mother taught him:

[2] מַה־בְּרִי וּמַה־בַּר־בִּטְנִי וּמֶה בַּר־נְדָרָי ׃
#

[2] Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
[2] O my son, O son of my womb, O son of my vows,

[3] אַל־תִּתֵּן לַנָּשִׁים חֵילֶךָ וּדְרָכֶיךָ לַמְחוֹת מְלָכִין ׃
#

[3] Chớ phó sức lực con cho người đờn bà, Ðừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
[3] Do not give your strength to women, nor your ways to that which ruins kings.

[4] אַל לַמְלָכִים לְמוֹאֵל אַל לַמְלָכִים שְׁתוֹ־יָיִן וּלְרוֹזְנִים אוֹ שֵׁכָר ׃
#

[4] Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
[4] It is not for kings, O Lemuel, it is not for kings to drink wine, or for rulers to crave strong drink,

[5] פֶּן־יִשְׁתֶּה וְיִשְׁכַּח מְחֻקָּק וִישַׁנֶּה דִּין כָּל־בְּנֵי־עֹנִי ׃
#

[5] E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
[5] lest they drink and forget what is decreed, and remove from all the poor their legal rights.

[6] תְּנוּ־שֵׁכָר לְאוֹבֵד וְיַיִן לְמָרֵי נָפֶשׁ ׃
#

[6] Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
[6] Give strong drink to the one who is perishing, and wine to those who are bitterly distressed;

[7] יִשְׁתֶּה וְיִשְׁכַּח רִישׁוֹ וַעֲמָלוֹ לֹא יִזְכָּר־עוֹד ׃
#

[7] Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
[7] let them drink and forget their poverty, and remember their misery no more.

[8] פְּתַח־פִּיךָ לְאִלֵּם אֶל־דִּין כָּל־בְּנֵי חֲלוֹף ׃
#

[8] Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
[8] Open your mouth on behalf of those unable to speak, for the legal rights of all the dying.

[9] פְּתַח־פִּיךָ שְׁפָט־צֶדֶק וְדִין עָנִי וְאֶבְיוֹן ׃ פ
#

[9] Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
[9] Open your mouth, judge in righteousness, and plead the cause of the poor and needy.

[10] אֵשֶׁת־חַיִל מִי יִמְצָא וְרָחֹק מִפְּנִינִים מִכְרָהּ ׃
#

[10] Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
[10] Who can find a wife of noble character? For her value is far more than rubies.

[11] בָּטַח בָּהּ לֵב בַּעְלָהּ וְשָׁלָל לֹא יֶחְסָר ׃
#

[11] Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
[11] The heart of her husband has confidence in her, and he has no lack of gain.

[12] גְּמָלַתְהוּ טוֹב וְלֹא־רָע כֹּל יְמֵי חַיֶּיה ׃
#

[12] Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
[12] She brings him good and not evil all the days of her life.

[13] דָּרְשָׁה צֶמֶר וּפִשְׁתִּים וַתַּעַשׂ בְּחֵפֶץ כַּפֶּיהָ ׃
#

[13] Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
[13] She obtains wool and flax, and she is pleased to work with her hands.

[14] הָיְתָה כָּאֳנִיּוֹת סוֹחֵר מִמֶּרְחָק תָּבִיא לַחְמָהּ ׃
#

[14] Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, Ở từ chỗ xa chở bánh mình về.
[14] She is like the merchant ships; she brings her food from afar.

[15] וַתָּקָם בְּעוֹד לַיְלָה וַתִּתֵּן טֶרֶף לְבֵיתָהּ וְחֹק לְנַעֲרֹתֶיהָ ׃
#

[15] Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
[15] She also gets up while it is still night, and provides food for her household and a portion to her female servants.

[16] זָמְמָה שָׂדֶה וַתִּקָּחֵהוּ מִפְּרִי כַפֶּיהָ נְטַע כָּרֶם ׃
#

[16] Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
[16] She considers a field and buys it; from her own income she plants a vineyard.

[17] חָגְרָה בְעוֹז מָתְנֶיהָ וַתְּאַמֵּץ זְרֹעוֹתֶיהָ ׃
#

[17] Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
[17] She begins her work vigorously, and she strengthens her arms.

[18] טָעֲמָה כִּי־טוֹב סַחְרָהּ לֹא־יִכְבֶּה בַלַּיִל נֵרָהּ ׃
#

[18] Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
[18] She knows that her merchandise is good, and her lamp does not go out in the night.

[19] יָדֶיהָ שִׁלְּחָה בַכִּישׁוֹר וְכַפֶּיהָ תָּמְכוּ פָלֶךְ ׃
#

[19] Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
[19] Her hands take hold of the distaff, and her hands grasp the spindle.

[20] כַּפָּהּ פָּרְשָׂה לֶעָנִי וְיָדֶיהָ שִׁלְּחָה לָאֶבְיוֹן ׃
#

[20] Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
[20] She extends her hand to the poor, and reaches out her hand to the needy.

[21] לֹא־תִירָא לְבֵיתָהּ מִשָּׁלֶג כִּי כָל־בֵּיתָהּ לָבֻשׁ שָׁנִים ׃
#

[21] Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
[21] She is not afraid of the snow for her household, for all of her household are clothed with scarlet.

[22] מַרְבַדִּים עָשְׂתָה־לָּהּ שֵׁשׁ וְאַרְגָּמָן לְבוּשָׁהּ ׃
#

[22] Nàng làm lấy những chăn mền; Áo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
[22] She makes for herself coverlets; her clothing is fine linen and purple.

[23] נוֹדָע בַּשְּׁעָרִים בַּעְלָהּ בְּשִׁבְתּוֹ עִם־זִקְנֵי־אָרֶץ ׃
#

[23] Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
[23] Her husband is well-known in the city gate when he sits with the elders of the land.

[24] סָדִין עָשְׂתָה וַתִּמְכֹּר וַחֲגוֹר נָתְנָה לַכְּנַעֲנִי ׃
#

[24] Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
[24] She makes linen garments and sells them, and supplies the merchants with sashes.

[25] עֹז־וְהָדָר לְבוּשָׁהּ וַתִּשְׂחַק לְיוֹם אַחֲרוֹן ׃
#

[25] Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
[25] She is clothed with strength and honor, and she can laugh at the time to come.

[26] פִּיהָ פָּתְחָה בְחָכְמָה וְתוֹרַת־חֶסֶד עַל־לְשׁוֹנָהּ ׃
#

[26] Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhơn từ ở nơi lưỡi nàng.
[26] She opens her mouth with wisdom, and loving instruction is on her tongue.

[27] צוֹפִיָּה הֲלִיכוֹת בֵּיתָהּ וְלֶחֶם עַצְלוּת לֹא תֹאכֵל ׃
#

[27] Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
[27] She watches over the ways of her household, and does not eat the bread of idleness.

[28] קָמוּ בָנֶיהָ וַיְאַשְּׁרוּהָ בַּעְלָהּ וַיְהַלְלָהּ ׃
#

[28] Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
[28] Her children rise up and call her blessed, her husband also praises her:

[29] רַבּוֹת בָּנוֹת עָשׂוּ חָיִל וְאַתְּ עָלִית עַל־כֻּלָּנָה ׃
#

[29] Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
[29] “Many daughters have done valiantly, but you surpass them all!”

[30] שֶׁקֶר הַחֵן וְהֶבֶל הַיֹּפִי אִשָּׁה יִרְאַת־יְהוָה הִיא תִתְהַלָּל ׃
#

[30] Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Ðức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
[30] Charm is deceitful and beauty is fleeting, but a woman who fears the LORD will be praised.

[31] תְּנוּ־לָהּ מִפְּרִי יָדֶיהָ וִיהַלְלוּהָ בַשְּׁעָרִים מַעֲשֶׂיהָ ׃
#

[31] Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
[31] Give her credit for what she has accomplished, and let her works praise her in the city gates.