[1] לָמָּה רָגְשׁוּ גוֹיִם וּלְאֻמִּים יֶהְגּוּ־רִיק ׃#
[1] Nhơn sao các ngoại bang náo loạn? Và những dân tộc toan mưu chước hư không?
[1] Why do the nations rebel? Why are the countries devising plots that will fail?
[2] יִתְיַצְּבוּ מַלְכֵי־אֶרֶץ וְרוֹזְנִים נוֹסְדוּ־יָחַד עַל־יְהוָה וְעַל־מְשִׁיחוֹ ׃#
[2] Các vua thế gian nổi dậy, Các quan trưởng bàn nghị cùng nhau Nghịch Ðức Giê-hô-va, và nghịch Ðấng chịu xức dầu của Ngài, mà rằng:
[2] The kings of the earth form a united front; the rulers collaborate against the LORD and his anointed king.
[3] נְנַתְּקָה אֶת־מוֹסְרוֹתֵימוֹ וְנַשְׁלִיכָה מִמֶּנּוּ עֲבֹתֵימוֹ ׃#
[3] Chúng ta hãy bẻ lòi tói của hai Người, Và quăng xa ta xiềng xích của họ.
[3] They say, “Let’s tear off the shackles they’ve put on us! Let’s free ourselves from their ropes!”
[4] יוֹשֵׁב בַּשָּׁמַיִם יִשְׂחָק אֲדֹנָי יִלְעַג־לָמוֹ ׃#
[4] Ðấng ngự trên trời sẽ cười, Chúa sẽ nhạo báng chúng nó.
[4] The one enthroned in heaven laughs in disgust; the Lord taunts them.
[5] אָז יְדַבֵּר אֵלֵימוֹ בְאַפּוֹ וּבַחֲרוֹנוֹ יְבַהֲלֵמוֹ ׃#
[5] Bấy giờ Ngài sẽ nổi thạnh nộ phán cùng chúng nó, Dùng cơn giận dữ mình khuấy khỏa chúng nó, mà rằng:
[5] Then he angrily speaks to them and terrifies them in his rage, saying,
[6] וַאֲנִי נָסַכְתִּי מַלְכִּי עַל־צִיּוֹן הַר־קָדְשִׁי ׃#
[6] Dầu vậy, ta đã lập Vua ta Trên Si-ôn là núi thánh ta.
[6] “I myself have installed my king on Zion, my holy hill.”
[7] אֲסַפְּרָה אֶל חֹק יְהוָה אָמַר אֵלַי בְּנִי אַתָּה אֲנִי הַיּוֹם יְלִדְתִּיךָ ׃#
[7] Ta sẽ giảng ra mạng lịnh: Ðức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Ngươi là Con ta; Ngày nay ta đã sanh Ngươi.
[7] The king says, “I will announce the LORD’S decree. He said to me: ‘You are my son! This very day I have become your father!
[8] שְׁאַל מִמֶּנִּי וְאֶתְּנָה גוֹיִם נַחֲלָתֶךָ וַאֲחֻזָּתְךָ אַפְסֵי־אָרֶץ ׃#
[8] Hãy cầu ta, ta sẽ ban cho Con các ngoại bang làm cơ nghiệp, Và các đầu cùng đất làm của cải.
[8] Ask me, and I will give you the nations as your inheritance, the ends of the earth as your personal property.
[9] תְּרֹעֵם בְּשֵׁבֶט בַּרְזֶל כִּכְלִי יוֹצֵר תְּנַפְּצֵם ׃#
[9] Con sẽ dùng cây gậy sắt mà đập bể chúng nó; Con sẽ làm vỡ nát chúng nó khác nào bình gốm.
[9] You will break them with an iron scepter; you will smash them like a potter’s jar!’”
[10] וְעַתָּה מְלָכִים הַשְׂכִּילוּ הִוָּסְרוּ שֹׁפְטֵי אָרֶץ ׃#
[10] Vì vậy, hỡi các vua, hãy khôn ngoan; Hỡi các quan xét thế gian, hãy chịu sự dạy dỗ.
[10] So now, you kings, do what is wise; you rulers of the earth, submit to correction!
[11] עִבְדוּ אֶת־יְהוָה בְּיִרְאָה וְגִילוּ בִּרְעָדָה ׃#
[11] Khá hầu việc Ðức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy.
[11] Serve the LORD in fear! Repent in terror!
[12] נַשְּׁקוּ־בַר פֶּן־יֶאֱנַף וְתֹאבְדוּ דֶרֶךְ כִּי־יִבְעַר כִּמְעַט אַפּוֹ אַשְׁרֵי כָּל־חוֹסֵי בוֹ ׃#
[12] Hãy hôn Con, e Người nổi giận, Và các ngươi hư mất trong đường chăng; Vì cơn thạnh nộ Người hòng nổi lên. Phàm kẻ nào nương náu mình nơi Người có phước thay!
[12] Give sincere homage! Otherwise he will be angry, and you will die because of your behavior, when his anger quickly ignites. How blessed are all who take shelter in him!