Skip to main content

Thi Thiên 17

·847 words·4 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

תְּפִלָּה לְדָוִד
Bài cầu nguyện của Đa-vít.
A prayer of David.

[1] שִׁמְעָה יְהוָה צֶדֶק הַקְשִׁיבָה רִנָּתִי הַאֲזִינָה תְפִלָּתִי בְּלֹא שִׂפְתֵי מִרְמָה ׃
#

[1] Ðức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh, để ý về tiếng kêu của tôi; Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi ra bởi môi không giả dối.
[1] LORD, consider my just cause! Pay attention to my cry for help! Listen to the prayer I sincerely offer!

[2] מִלְּפָנֶיךָ מִשְׁפָּטִי יֵצֵא עֵינֶיךָ תֶּחֱזֶינָה מֵישָׁרִים ׃
#

[2] Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng.
[2] Make a just decision on my behalf! Decide what is right!

[3] בָּחַנְתָּ לִבִּי פָּקַדְתָּ לַּיְלָה צְרַפְתַּנִי בַל־תִּמְצָא זַמֹּתִי בַּל־יַעֲבָר־פִּי ׃
#

[3] Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm; Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết; Tôi đã qui định miệng tôi sẽ không phạm tội.
[3] You have scrutinized my inner motives; you have examined me during the night. You have carefully evaluated me, but you find no sin. I am determined I will say nothing sinful.

[4] לִפְעֻלּוֹת אָדָם בִּדְבַר שְׂפָתֶיךָ אֲנִי שָׁמַרְתִּי אָרְחוֹת פָּרִיץ ׃
#

[4] Còn về công việc loài người, Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình khỏi các con đường của kẻ hung bạo.
[4] As for the actions of people — just as you have commanded, I have not followed in the footsteps of violent men.

[5] תָּמֹךְ אֲשֻׁרַי בְּמַעְגְּלוֹתֶיךָ בַּל־נָמוֹטּוּ פְעָמָי ׃
#

[5] Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chơn tôi không xiêu tó.
[5] I carefully obey your commands; I do not deviate from them.

[6] אֲנִי־קְרָאתִיךָ כִי־תַעֲנֵנִי אֵל הַט־אָזְנְךָ לִי שְׁמַע אִמְרָתִי ׃
#

[6] Hỡi Ðức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa, vì Chúa sẽ nhậm lời tôi: Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi.
[6] I call to you for you will answer me, O God. Listen to me! Hear what I say!

[7] הַפְלֵה חֲסָדֶיךָ מוֹשִׁיעַ חוֹסִים מִמִּתְקוֹמְמִים בִּימִינֶךָ ׃
#

[7] Hỡi Ðấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhơn từ lạ lùng của Ngài.
[7] Accomplish awesome, faithful deeds, you who powerfully deliver those who look to you for protection from their enemies.

[8] שָׁמְרֵנִי כְּאִישׁוֹן בַּת־עָיִן בְּצֵל כְּנָפֶיךָ תַּסְתִּירֵנִי ׃
#

[8] Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.
[8] Protect me as you would protect the pupil of your eye! Hide me in the shadow of your wings!

[9] מִפְּנֵי רְשָׁעִים זוּ שַׁדּוּנִי אֹיְבַי בְּנֶפֶשׁ יַקִּיפוּ עָלָי ׃
#

[9] Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi.
[9] Protect me from the wicked men who attack me, my enemies who crowd around me for the kill.

[10] חֶלְבָּמוֹ סָּגְרוּ פִּימוֹ דִּבְּרוּ בְגֵאוּת ׃
#

[10] Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu căng.
[10] They are calloused; they speak arrogantly.

[11] אַשֻּׁרֵינוּ עַתָּה סְבָבוּנִי עֵינֵיהֶם יָשִׁיתוּ לִנְטוֹת בָּאָרֶץ ׃
#

[11] Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước, Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã.
[11] They attack me, now they surround me; they intend to throw me to the ground.

[12] דִּמְיֹנוֹ כְּאַרְיֵה יִכְסוֹף לִטְרוֹף וְכִכְפִיר יֹשֵׁב בְּמִסְתָּרִים ׃
#

[12] Nó giống như sư tử mê mồi, Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch.
[12] He is like a lion that wants to tear its prey to bits, like a young lion crouching in hidden places.

[13] קוּמָה יְהוָה קַדְּמָה פָנָיו הַכְרִיעֵהוּ פַּלְּטָה נַפְשִׁי מֵרָשָׁע חַרְבֶּךָ ׃
#

[13] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó; hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác.
[13] Rise up, LORD! Confront him! Knock him down! Use your sword to rescue me from the wicked man!

[14] מִמְתִים יָדְךָ יְהוָה מִמְתִים מֵחֶלֶד חֶלְקָם בַּחַיִּים וּצְפִינְךָ תְּמַלֵּא בִטְנָם יִשְׂבְּעוּ בָנִים וְהִנִּיחוּ יִתְרָם לְעוֹלְלֵיהֶם ׃
#

[14] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian, Mà có phần phước mình trong đời bây giờ; Ngài là cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài; Chúng nó sanh con thỏa nguyện, Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình,
[14] LORD, use your power to deliver me from these murderers, from the murderers of this world! They enjoy prosperity; you overwhelm them with the riches they desire. They have many children, and leave their wealth to their offspring.

[15] אֲנִי בְּצֶדֶק אֶחֱזֶה פָנֶיךָ אֶשְׂבְּעָה בְהָקִיץ תְּמוּנָתֶךָ ׃
#

[15] Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dáng Chúa.
[15] As for me, because I am innocent I will see your face; when I awake you will reveal yourself to me.