Skip to main content

Thi Thiên 19

·793 words·4 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ מִזְמוֹר לְדָוִד ׃
Thơ Đa-vít làm. Cho thầy nhạc chánh.
For the music director; a psalm of David.

[1] הַשָּׁמַיִם מְסַפְּרִים כְּבוֹד־אֵל וּמַעֲשֵׂה יָדָיו מַגִּיד הָרָקִיעַ ׃
#

[1] Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Ðức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm.
[1] The heavens declare the glory of God; the sky displays his handiwork.

[2] יוֹם לְיוֹם יַבִּיעַ אֹמֶר וְלַיְלָה לְּלַיְלָה יְחַוֶּה־דָּעַת ׃
#

[2] Ngày nầy giảng cho ngày kia, Ðêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ.
[2] Day after day it speaks out; night after night it reveals his greatness.

[3] אֵין־אֹמֶר וְאֵין דְּבָרִים בְּלִי נִשְׁמָע קוֹלָם ׃
#

[3] Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó.
[3] There is no actual speech or word, nor is its voice literally heard.

[4] בְּכָל־הָאָרֶץ יָצָא קַוָּם וּבִקְצֵה תֵבֵל מִלֵּיהֶם לַשֶּׁמֶשׁ שָׂם־אֹהֶל בָּהֶם ׃
#

[4] Dây do chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời;
[4] Yet its voice echoes throughout the earth; its words carry to the distant horizon. In the sky he has pitched a tent for the sun.

[5] וְהוּא כְּחָתָן יֹצֵא מֵחֻפָּתוֹ יָשִׂישׂ כְּגִבּוֹר לָרוּץ אֹרַח ׃
#

[5] Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ.
[5] Like a bridegroom it emerges from its chamber; like a strong man it enjoys running its course.

[6] מִקְצֵה הַשָּׁמַיִם מוֹצָאוֹ וּתְקוּפָתוֹ עַל־קְצוֹתָם וְאֵין נִסְתָּר מֵחַמָּתוֹ ׃
#

[6] Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được.
[6] It emerges from the distant horizon, and goes from one end of the sky to the other; nothing can escape its heat.

[7] תּוֹרַת יְהוָה תְּמִימָה מְשִׁיבַת נָפֶשׁ עֵדוּת יְהוָה נֶאֱמָנָה מַחְכִּימַת פֶּתִי ׃
#

[7] Luật pháp của Ðức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Ðức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan.
[7] The law of the LORD is perfect and preserves one’s life. The rules set down by the LORD are reliable and impart wisdom to the inexperienced.

[8] פִּקּוּדֵי יְהוָה יְשָׁרִים מְשַׂמְּחֵי־לֵב מִצְוַת יְהוָה בָּרָה מְאִירַת עֵינָיִם ׃
#

[8] Giềng mối của Ðức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Ðiều răn của Ðức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa.
[8] The LORD’s precepts are fair and make one joyful. The LORD’s commands are pure and give insight for life.

[9] יִרְאַת יְהוָה טְהוֹרָה עוֹמֶדֶת לָעַד מִשְׁפְּטֵי־יְהוָה אֱמֶת צָדְקוּ יַחְדָּו ׃
#

[9] Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả.
[9] The commands to fear the LORD are right and endure forever. The judgments given by the LORD are trustworthy and absolutely just.

[10] הַנֶּחֱמָדִים מִזָּהָב וּמִפַּז רָב וּמְתוּקִים מִדְּבַשׁ וְנֹפֶת צוּפִים ׃
#

[10] Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong.
[10] They are of greater value than gold, than even a great amount of pure gold; they bring greater delight than honey, than even the sweetest honey from a honeycomb.

[11] גַּם־עַבְדְּךָ נִזְהָר בָּהֶם בְּשָׁמְרָם עֵקֶב רָב ׃
#

[11] Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần phương lớn thay.
[11] Yes, your servant finds moral guidance there; those who obey them receive a rich reward.

[12] שְׁגִיאוֹת מִי־יָבִין מִנִּסְתָּרוֹת נַקֵּנִי ׃
#

[12] Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết.
[12] Who can know all his errors? Please do not punish me for sins I am unaware of.

[13] גַּם מִזֵּדִים חֲשֹׂךְ עַבְדֶּךָ אַל־יִמְשְׁלוּ־בִי אָז אֵיתָם וְנִקֵּיתִי מִפֶּשַׁע רָב ׃
#

[13] Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng.
[13] Moreover, keep me from committing flagrant sins; do not allow such sins to control me. Then I will be blameless, and innocent of blatant rebellion.

[14] יִהְיוּ לְרָצוֹן אִמְרֵי־פִי וְהֶגְיוֹן לִבִּי לְפָנֶיךָ יְהוָה צוּרִי וְגֹאֲלִי ׃
#

[14] Hỡi Ðức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Ðấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài!
[14] May my words and my thoughts be acceptable in your sight, O LORD, my sheltering rock and my redeemer.