Skip to main content

Thi Thiên 22

·1639 words·8 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ עַל־אַיֶּלֶת הַשַּׁחַר מִזְמוֹר לְדָוִד ׃
Thơ Đa-vít làm. Cho thầy nhạc chánh, theo điếu “Con nai cái rang đông.”
For the music director; according to the tune “Morning Doe;” a psalm of David.

[1] אֵלִי אֵלִי לָמָה עֲזַבְתָּנִי רָחוֹק מִישׁוּעָתִי דִּבְרֵי שַׁאֲגָתִי ׃
#

[1] Ðức Chúa Trời tôi ôi! Ðức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa bỏ tôi? Nhơn sao Ngài đứng xa, không giúp đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên siết tôi?
[1] My God, my God, why have you abandoned me? I groan in prayer, but help seems far away.

[2] אֱלֹהַי אֶקְרָא יוֹמָם וְלֹא תַעֲנֶה וְלַיְלָה וְלֹא־דוּמִיָּה לִי ׃
#

[2] Ðức Chúa Trời tôi ôi! tôi kêu cầu ban ngày, nhưng Chúa chẳng đáp lại; Ban đêm cũng vậy, song tôi nào có được an nghỉ đâu
[2] My God, I cry out during the day, but you do not answer, and during the night my prayers do not let up.

[3] וְאַתָּה קָדוֹשׁ יוֹשֵׁב תְּהִלּוֹת יִשְׂרָאֵל ׃
#

[3] Còn Chúa là thánh, Ngài là Ðấng ngự giữa sự khen ngợi của Y-sơ-ra-ên.
[3] You are holy; you sit as king receiving the praises of Israel.

[4] בְּךָ בָּטְחוּ אֲבֹתֵינוּ בָּטְחוּ וַתְּפַלְּטֵמוֹ ׃
#

[4] Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho.
[4] In you our ancestors trusted; they trusted in you and you rescued them.

[5] אֵלֶיךָ זָעֲקוּ וְנִמְלָטוּ בְּךָ בָטְחוּ וְלֹא־בוֹשׁוּ ׃
#

[5] Họ kêu cầu cùng Chúa, và được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Chúa, không bị hổ thẹn.
[5] To you they cried out, and they were saved; in you they trusted and they were not disappointed.

[6] וְאָנֹכִי תוֹלַעַת וְלֹא־אִישׁ חֶרְפַּת אָדָם וּבְזוּי עָם ׃
#

[6] Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là điều ô nhục của loài người, và vật khinh dể của dân sự.
[6] But I am a worm, not a man; people insult me and despise me.

[7] כָּל־רֹאַי יַלְעִגוּ לִי יַפְטִירוּ בְשָׂפָה יָנִיעוּ רֹאשׁ ׃
#

[7] Hễ kẻ nào thấy tôi đều nhạo cười tôi. Trề môi, lắc đầu, mà rằng:
[7] All who see me taunt me; they mock me and shake their heads.

[8] גֹּל אֶל־יְהוָה יְפַלְּטֵהוּ יַצִּילֵהוּ כִּי חָפֵץ בּוֹ ׃
#

[8] Người phú thác mình cho Ðức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người!
[8] They say, “Commit yourself to the LORD! Let the LORD rescue him! Let the LORD deliver him, for he delights in him.”

[9] כִּי־אַתָּה גֹחִי מִבָּטֶן מַבְטִיחִי עַל־שְׁדֵי אִמִּי ׃
#

[9] Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi.
[9] Yes, you are the one who brought me out from the womb and made me feel secure on my mother’s breasts.

[10] עָלֶיךָ הָשְׁלַכְתִּי מֵרָחֶם מִבֶּטֶן אִמִּי אֵלִי אָתָּה ׃
#

[10] Từ trong tử cung tôi đã được giao cho Chúa; Chúa là Ðức Chúa Trời tôi từ khi tôi lọt lòng mẹ.
[10] I have been dependent on you since birth; from the time I came out of my mother’s womb you have been my God.

[11] אַל־תִּרְחַק מִמֶּנִּי כִּי־צָרָה קְרוֹבָה כִּי־אֵין עוֹזֵר ׃
#

[11] Xin chớ đứng xa tôi, vì sự gian truân hầu gần, Chẳng có ai tiếp cứu cho.
[11] Do not remain far away from me, for trouble is near and I have no one to help me.

[12] סְבָבוּנִי פָּרִים רַבִּים אַבִּירֵי בָשָׁן כִּתְּרוּנִי ׃
#

[12] Có nhiều bò đực bao quanh tôi, Những bò đực hung mạnh của Ba-san vây phủ tôi.
[12] Many bulls surround me; powerful bulls of Bashan hem me in.

[13] פָּצוּ עָלַי פִּיהֶם אַרְיֵה טֹרֵף וְשֹׁאֵג ׃
#

[13] Chúng nó hả miệng ra cùng tôi, Khác nào sư tử hay cắn xé và gầm hét.
[13] They open their mouths to devour me like a roaring lion that rips its prey.

[14] כַּמַּיִם נִשְׁפַּכְתִּי וְהִתְפָּרְדוּ כָּל־עַצְמוֹתָי הָיָה לִבִּי כַּדּוֹנָג נָמֵס בְּתוֹךְ מֵעָי ׃
#

[14] Tôi bị đổ ra như nước, Các xương cốt tôi đều rời rã; Trái tim tôi như sáp, Tan ra trong mình tôi.
[14] My strength drains away like water; all my bones are dislocated; my heart is like wax; it melts away inside me.

[15] יָבֵשׁ כַּחֶרֶשׂ כֹּחִי וּלְשׁוֹנִי מֻדְבָּק מַלְקוֹחָי וְלַעֲפַר־מָוֶת תִּשְׁפְּתֵנִי ׃
#

[15] Sức lực tôi khô như miếng gốm, Và lưỡi tôi dính nơi ổ gà; Chúa đã để tôi nằm trong bụi tro sự chết.
[15] The roof of my mouth is as dry as a piece of pottery; my tongue sticks to my gums. You set me in the dust of death.

[16] כִּי סְבָבוּנִי כְּלָבִים עֲדַת מְרֵעִים הִקִּיפוּנִי כָּאֲרִי יָדַי וְרַגְלָי ׃
#

[16] Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung ác vây phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chơn tôi;
[16] Yes, wild dogs surround me — a gang of evil men crowd around me; like a lion they pin my hands and feet.

[17] אֲסַפֵּר כָּל־עַצְמוֹתָי הֵמָּה יַבִּיטוּ יִרְאוּ־בִי ׃
#

[17] Tôi đếm được các xương tôi. Chúng nó xem và ngó chơn tôi;
[17] I can count all my bones; my enemies are gloating over me in triumph.

[18] יְחַלְּקוּ בְגָדַי לָהֶם וְעַל־לְבוּשִׁי יַפִּילוּ גוֹרָל ׃
#

[18] Chúng nó chia nhau áo xống tôi, Bắt thăm về áo dài tôi.
[18] They are dividing up my clothes among themselves; they are rolling dice for my garments.

[19] וְאַתָּה יְהוָה אַל־תִּרְחָק אֱיָלוּתִי לְעֶזְרָתִי חוּשָׁה ׃
#

[19] Ðức Giê-hô-va ôi! chớ đứng xa tôi; Hỡi Ðấng cứu tiếp tôi ôi! hãy mau mau đến giúp đỡ tôi.
[19] But you, O LORD, do not remain far away! You are my source of strength! Hurry and help me!

[20] הַצִּילָה מֵחֶרֶב נַפְשִׁי מִיַּד־כֶּלֶב יְחִידָתִי ׃
#

[20] Hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi gươm, Và mạng sống tôi khỏi loài chó.
[20] Deliver me from the sword! Save my life from the claws of the wild dogs!

[21] הוֹשִׁיעֵנִי מִפִּי אַרְיֵה וּמִקַּרְנֵי רֵמִים עֲנִיתָנִי ׃
#

[21] Hãy cứu tôi khỏi họng sư tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi.
[21] Rescue me from the mouth of the lion, and from the horns of the wild oxen! You have answered me!

[22] אֲסַפְּרָה שִׁמְךָ לְאֶחָי בְּתוֹךְ קָהָל אֲהַלְלֶךָּ ׃
#

[22] Tôi sẽ rao truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi khen Chúa giữa hội chúng.
[22] I will declare your name to my countrymen! In the middle of the assembly I will praise you!

[23] יִרְאֵי יְהוָה הַלְלוּהוּ כָּל־זֶרַע יַעֲקֹב כַּבְּדוּהוּ וְגוּרוּ מִמֶּנּוּ כָּל־זֶרַע יִשְׂרָאֵל ׃
#

[23] Hỡi các người kính sợ Ðức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; Ớ hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài;
[23] You loyal followers of the LORD, praise him! All you descendants of Jacob, honor him! All you descendants of Israel, stand in awe of him!

[24] כִּי לֹא־בָזָה וְלֹא שִׁקַּץ עֱנוּת עָנִי וְלֹא־הִסְתִּיר פָּנָיו מִמֶּנּוּ וּבְשַׁוְּעוֹ אֵלָיו שָׁמֵעַ ׃
#

[24] Vì Ngài không khinh bỉ, chẳng gớm ghiếc sự hoạn nạn của kẻ khốn khổ, Cũng không giấu mặt Ngài cùng người; Nhưng khi người kêu cầu cùng Ngài, thì bèn nhậm lời.
[24] For he did not despise or detest the suffering of the oppressed; he did not ignore him; when he cried out to him, he responded.

[25] מֵאִתְּךָ תְהִלָּתִי בְּקָהָל רָב נְדָרַי אֲשַׁלֵּם נֶגֶד יְרֵאָיו ׃
#

[25] Sự ngợi khen của tôi tại giữa hội lớn do Chúa mà ra; Tôi sẽ trả xong sự hứa nguyện tôi trước mặt những kẻ kính sợ Chúa.
[25] You are the reason I offer praise in the great assembly; I will fulfill my promises before the LORD’s loyal followers.

[26] יֹאכְלוּ עֲנָוִים וְיִשְׂבָּעוּ יְהַלְלוּ יְהוָה דֹּרְשָׁיו יְחִי לְבַבְכֶם לָעַד ׃
#

[26] Kẻ hiền từ sẽ ăn và được no nê; Những người tìm Ðức Giê-hô-va sẽ ngợi khen Ngài; Nguyện lòng các ngươi được sống đời đời.
[26] Let the oppressed eat and be filled! Let those who seek his help praise the LORD! May you live forever!

[27] יִזְכְּרוּ וְיָשֻׁבוּ אֶל־יְהוָה כָּל־אַפְסֵי־אָרֶץ וְיִשְׁתַּחֲווּ לְפָנֶיךָ כָּל־מִשְׁפְּחוֹת גּוֹיִם ׃
#

[27] Bốn phương thế gian sẽ nhớ và trở lại cùng Ðức Giê-hô-va; Các họ hàng muôn dân sự thờ lạy trước mặt Ngài.
[27] Let all the people of the earth acknowledge the LORD and turn to him! Let all the nations worship you!

[28] כִּי לַיהוָה הַמְּלוּכָה וּמֹשֵׁל בַּגּוֹיִם ׃
#

[28] Vì nước thuộc về Ðức Giê-hô-va, Ngài cai trị trên muôn dân.
[28] For the LORD is king and rules over the nations.

[29] אָכְלוּ וַיִּשְׁתַּחֲוּוּ כָּל־דִּשְׁנֵי־אֶרֶץ לְפָנָיו יִכְרְעוּ כָּל־יוֹרְדֵי עָפָר וְנַפְשׁוֹ לֹא חִיָּה ׃
#

[29] Hết thảy người giàu có thế gian cũng sẽ ăn và thờ lạy; Mọi kẻ trở lại bụi đất, và những kẻ không thế bảo tồn mạng sống mình, Sẽ quì xuống trước mặt Ngài.
[29] All of the thriving people of the earth will join the celebration and worship; all those who are descending into the grave will bow before him, including those who cannot preserve their lives.

[30] זֶרַע יַעַבְדֶנּוּ יְסֻפַּר לַאדֹנָי לַדּוֹר ׃
#

[30] Một dòng dõi sẽ hầu việc Ngài; Người ta sẽ kể dòng dõi ấy là dòng dõi của Chúa.
[30] A whole generation will serve him; they will tell the next generation about the sovereign Lord.

[31] יָבֹאוּ וְיַגִּידוּ צִדְקָתוֹ לְעַם נוֹלָד כִּי עָשָׂה ׃
#

[31] Dòng dõi ấy sẽ đến rao truyền sự công bình của Ngài, Thuật cho dân tộc sẽ sanh ra rằng Ðức Giê-hô-va đã làm việc ấy.
[31] They will come and tell about his saving deeds; they will tell a future generation what he has accomplished.