Skip to main content

Thi Thiên 29

·479 words·3 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

מִזְמוֹר לְדָוִד
Thơ Đa-vít làm.
A psalm of David.

[1] הָבוּ לַיהוָה בְּנֵי אֵלִים הָבוּ לַיהוָה כָּבוֹד וָעֹז ׃
#

[1] Hỡi các con của Ðức Chúa Trời, Hãy tôn Ðức Giê-hô-va vinh hiển và quyền năng.
[1] Acknowledge the LORD, you heavenly beings, acknowledge the LORD’s majesty and power!

[2] הָבוּ לַיהוָה כְּבוֹד שְׁמוֹ הִשְׁתַּחֲווּ לַיהוָה בְּהַדְרַת־קֹדֶשׁ ׃
#

[2] Hãy tôn Ðức Giê-hô-va vinh hiển xứng đáng cho danh Ngài; Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Ðức Giê-hô-va.
[2] Acknowledge the majesty of the LORD’s reputation! Worship the LORD in holy attire!

[3] קוֹל יְהוָה עַל־הַמָּיִם אֵל־הַכָּבוֹד הִרְעִים יְהוָה עַל־מַיִם רַבִּים ׃
#

[3] Tiếng Ðức Giê-hô-va dội trên các nước; Giê-hô-va Ðức Chúa Trời vinh hiển sấm sét Trên các nước sâu.
[3] The LORD’s shout is heard over the water; the majestic God thunders, the LORD appears over the surging water.

[4] קוֹל־יְהוָה בַּכֹּחַ קוֹל יְהוָה בֶּהָדָר ׃
#

[4] Tiếng Ðức Giê-hô-va rất mạnh; Tiếng Ðức Giê-hô-va có sự oai nghiêm.
[4] The LORD’s shout is powerful, the LORD’s shout is majestic.

[5] קוֹל יְהוָה שֹׁבֵר אֲרָזִים וַיְשַׁבֵּר יְהוָה אֶת־אַרְזֵי הַלְּבָנוֹן ׃
#

[5] Tiếng Ðức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam: Phải Ðức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam Li-ban,
[5] The LORD’s shout breaks the cedars, the LORD shatters the cedars of Lebanon.

[6] וַיַּרְקִידֵם כְּמוֹ־עֵגֶל לְבָנוֹן וְשִׂרְיֹן כְּמוֹ בֶן־רְאֵמִים ׃
#

[6] Ngài khiến nó nhảy như bò con, Li-ban và Si-ri-ôn nhảy như bò tót tơ.
[6] He makes Lebanon skip like a calf and Sirion like a young ox.

[7] קוֹל־יְהוָה חֹצֵב לַהֲבוֹת אֵשׁ ׃
#

[7] Tiếng Ðức Giê-hô-va khiến những lằn lửa văng ra.
[7] The LORD’s shout strikes with flaming fire.

[8] קוֹל יְהוָה יָחִיל מִדְבָּר יָחִיל יְהוָה מִדְבַּר קָדֵשׁ ׃
#

[8] Tiếng Ðức Giê-hô-va làm cho đồng vắng rúng động; Ðức Giê-hô-va khiến đồng vắng Ca-đe rúng động.
[8] The LORD’s shout shakes the wilderness, the LORD shakes the wilderness of Kadesh.

[9] קוֹל יְהוָה יְחוֹלֵל אַיָּלוֹת וַיֶּחֱשֹׂף יְעָרוֹת וּבְהֵיכָלוֹ כֻּלּוֹ אֹמֵר כָּבוֹד ׃
#

[9] Tiếng Ðức Giê-hô-va khiến con nai cái sanh đẻ, Và làm cho trụi các rừng; Trong đền Ngài thay thảy đều hô rằng: Vinh hiển thay!
[9] The LORD’s shout bends the large trees and strips the leaves from the forests. Everyone in his temple says, “Majestic!”

[10] יְהוָה לַמַּבּוּל יָשָׁב וַיֵּשֶׁב יְהוָה מֶלֶךְ לְעוֹלָם ׃
#

[10] Ðức Giê-hô-va ngự trên nước lụt; Phải, Ðức Giê-hô-va ngự ngôi vua đến đời đời.
[10] The LORD sits enthroned over the engulfing waters, the LORD sits enthroned as the eternal king.

[11] יְהוָה עֹז לְעַמּוֹ יִתֵּן יְהוָה יְבָרֵךְ אֶת־עַמּוֹ בַשָּׁלוֹם ׃
#

[11] Ðức Giê-hô-va sẽ ban sức mạnh cho dân sự Ngài; Ðức Giê-hô-va sẽ chúc phước bình an cho dân sự Ngài.
[11] The LORD gives his people strength; the LORD grants his people security.