Skip to main content

Thi Thiên 33

·989 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] רַנְּנוּ צַדִּיקִים בַּיהוָה לַיְשָׁרִים נָאוָה תְהִלָּה ׃
#

[1] Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Ðức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
[1] You godly ones, shout for joy because of the LORD! It is appropriate for the morally upright to offer him praise.

[2] הוֹדוּ לַיהוָה בְּכִנּוֹר בְּנֵבֶל עָשׂוֹר זַמְּרוּ־לוֹ ׃
#

[2] Hãy dùng đờn cầm cảm tạ Ðức Giê-hô-va; Hãy dùng đờn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
[2] Give thanks to the LORD with the harp! Sing to him to the accompaniment of a ten-stringed instrument!

[3] שִׁירוּ־לוֹ שִׁיר חָדָשׁ הֵיטִיבוּ נַגֵּן בִּתְרוּעָה ׃
#

[3] Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
[3] Sing to him a new song! Play skillfully as you shout out your praises to him!

[4] כִּי־יָשָׁר דְּבַר־יְהוָה וְכָל־מַעֲשֵׂהוּ בֶּאֱמוּנָה ׃
#

[4] Vì lời Ðức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
[4] For the LORD’s decrees are just, and everything he does is fair.

[5] אֹהֵב צְדָקָה וּמִשְׁפָּט חֶסֶד יְהוָה מָלְאָה הָאָרֶץ ׃
#

[5] Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Ðất đầy dẫy sự nhơn từ của Ðức Giê-hô-va.
[5] The LORD promotes equity and justice; the LORD’s faithfulness extends throughout the earth.

[6] בִּדְבַר יְהוָה שָׁמַיִם נַעֲשׂוּ וּבְרוּחַ פִּיו כָּל־צְבָאָם ׃
#

[6] Các từng trời được làm nên bởi lời Ðức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
[6] By the LORD’s decree the heavens were made; by a mere word from his mouth all the stars in the sky were created.

[7] כֹּנֵס כַּנֵּד מֵי הַיָּם נֹתֵן בְּאֹצָרוֹת תְּהוֹמוֹת ׃
#

[7] Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trử những nước sâu trong chỗ chứa.
[7] He piles up the water of the sea; he puts the oceans in storehouses.

[8] יִירְאוּ מֵיְהוָה כָּל־הָאָרֶץ מִמֶּנּוּ יָגוּרוּ כָּל־יֹשְׁבֵי תֵבֵל ׃
#

[8] Khắp thiên hạ khá kính sợ Ðức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
[8] Let the whole earth fear the LORD! Let all who live in the world stand in awe of him!

[9] כִּי הוּא אָמַר וַיֶּהִי הוּא־צִוָּה וַיַּעֲמֹד ׃
#

[9] Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
[9] For he spoke, and it came into existence, he issued the decree, and it stood firm.

[10] יְהוָה הֵפִיר עֲצַת־גּוֹיִם הֵנִיא מַחְשְׁבוֹת עַמִּים ׃
#

[10] Ðức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
[10] The LORD frustrates the decisions of the nations; he nullifies the plans of the peoples.

[11] עֲצַת יְהוָה לְעוֹלָם תַּעֲמֹד מַחְשְׁבוֹת לִבּוֹ לְדֹר וָדֹר ׃
#

[11] Mưu của Ðức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
[11] The LORD’s decisions stand forever; his plans abide throughout the ages.

[12] אַשְׁרֵי הַגּוֹי אֲשֶׁר־יְהוָה אֱלֹהָיו הָעָם בָּחַר לְנַחֲלָה לוֹ ׃
#

[12] Nước nào có Giê-hô-va làm Ðức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
[12] How blessed is the nation whose God is the LORD, the people whom he has chosen to be his special possession.

[13] מִשָּׁמַיִם הִבִּיט יְהוָה רָאָה אֶת־כָּל־בְּנֵי הָאָדָם ׃
#

[13] Ðức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
[13] The LORD watches from heaven; he sees all people.

[14] מִמְּכוֹן־שִׁבְתּוֹ הִשְׁגִּיחַ אֶל כָּל־יֹשְׁבֵי הָאָרֶץ ׃
#

[14] Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
[14] From the place where he lives he looks carefully at all the earth’s inhabitants.

[15] הַיֹּצֵר יַחַד לִבָּם הַמֵּבִין אֶל־כָּל־מַעֲשֵׂיהֶם ׃
#

[15] Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
[15] He is the one who forms every human heart, and takes note of all their actions.

[16] אֵין־הַמֶּלֶךְ נוֹשָׁע בְּרָב־חָיִל גִּבּוֹר לֹא־יִנָּצֵל בְּרָב־כֹּחַ ׃
#

[16] Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
[16] No king is delivered by his vast army; a warrior is not saved by his great might.

[17] שֶׁקֶר הַסּוּס לִתְשׁוּעָה וּבְרֹב חֵילוֹ לֹא יְמַלֵּט ׃
#

[17] Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
[17] A horse disappoints those who trust in it for victory; despite its great strength, it cannot deliver.

[18] הִנֵּה עֵין יְהוָה אֶל־יְרֵאָיו לַמְיַחֲלִים לְחַסְדּוֹ ׃
#

[18] Kìa, mắt của Ðức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhơn từ Ngài,
[18] Look, the LORD takes notice of his loyal followers, those who wait for him to demonstrate his faithfulness

[19] לְהַצִּיל מִמָּוֶת נַפְשָׁם וּלְחַיּוֹתָם בָּרָעָב ׃
#

[19] Ðặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
[19] by saving their lives from death and sustaining them during times of famine.

[20] נַפְשֵׁנוּ חִכְּתָה לַיהוָה עֶזְרֵנוּ וּמָגִנֵּנוּ הוּא ׃
#

[20] Linh hồn chúng tôi trông đợi Ðức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
[20] We wait for the LORD; he is our deliverer and shield.

[21] כִּי־בוֹ יִשְׂמַח לִבֵּנוּ כִּי בְשֵׁם קָדְשׁוֹ בָטָחְנוּ ׃
#

[21] Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
[21] For our hearts rejoice in him, for we trust in his holy name.

[22] יְהִי־חַסְדְּךָ יְהוָה עָלֵינוּ כַּאֲשֶׁר יִחַלְנוּ לָךְ ׃
#

[22] Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện sự nhơn từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
[22] May we experience your faithfulness, O LORD, for we wait for you.