Skip to main content

Thi Thiên 34

·979 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לְדָוִד בְּשַׁנּוֹתוֹ אֶת־טַעְמוֹ לִפְנֵי אֲבִימֶלֶךְ וַיְגָרֲשֵׁהוּ וַיֵּלַךְ ׃
Thơ Đa-vít làm, khi người giả bộ điên dại trước mặt A-bi-mê-léc, và bị người đuổi đi.
Written by David, when he pretended to be insane before Abimelech, causing the king to send him away.

[1] אֲבָרֲכָה אֶת־יְהוָה בְּכָל־עֵת תָּמִיד תְּהִלָּתוֹ בְּפִי ׃
#

[1] Tôi sẽ chúc tụng Ðức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
[1] I will praise the LORD at all times; my mouth will continually praise him.

[2] בַּיהוָה תִּתְהַלֵּל נַפְשִׁי יִשְׁמְעוּ עֲנָוִים וְיִשְׂמָחוּ ׃
#

[2] Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Ðức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.
[2] I will boast in the LORD; let the oppressed hear and rejoice!

[3] גַּדְּלוּ לַיהוָה אִתִּי וּנְרוֹמְמָה שְׁמוֹ יַחְדָּו ׃
#

[3] Hãy cùng tôi tôn trọng Ðức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.
[3] Magnify the LORD with me! Let’s praise his name together!

[4] דָּרַשְׁתִּי אֶת־יְהוָה וְעָנָנִי וּמִכָּל־מְגוּרוֹתַי הִצִּילָנִי ׃
#

[4] Tôi đã tìm cầu Ðức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.
[4] I sought the LORD’s help and he answered me; he delivered me from all my fears.

[5] הִבִּיטוּ אֵלָיו וְנָהָרוּ וּפְנֵיהֶם אַל־יֶחְפָּרוּ ׃
#

[5] Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.
[5] Those who look to him for help are happy; their faces are not ashamed.

[6] זֶה עָנִי קָרָא וַיהוָה שָׁמֵעַ וּמִכָּל־צָרוֹתָיו הוֹשִׁיעוֹ ׃
#

[6] Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Ðức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.
[6] This oppressed man cried out and the LORD heard; he saved him from all his troubles.

[7] חֹנֶה מַלְאַךְ־יְהוָה סָבִיב לִירֵאָיו וַיְחַלְּצֵם ׃
#

[7] Thiên sứ Ðức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.
[7] The LORD’s angel camps around the LORD’s loyal followers and delivers them.

[8] טַעֲמוּ וּרְאוּ כִּי־טוֹב יְהוָה אַשְׁרֵי הַגֶּבֶר יֶחֱסֶה־בּוֹ ׃
#

[8] Khá nếm thử xem Ðức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!
[8] Taste and see that the LORD is good! How blessed is the one who takes shelter in him!

[9] יְראוּ אֶת־יְהוָה קְדֹשָׁיו כִּי־אֵין מַחְסוֹר לִירֵאָיו ׃
#

[9] Hỡi các thánh của Ðức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.
[9] Remain loyal to the LORD, you chosen people of his, for his loyal followers lack nothing!

[10] כְּפִירִים רָשׁוּ וְרָעֵבוּ וְדֹרְשֵׁי יְהוָה לֹא־יַחְסְרוּ כָל־טוֹב ׃
#

[10] Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Ðức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.
[10] Even young lions sometimes lack food and are hungry, but those who seek the LORD lack no good thing.

[11] לְכוּ־בָנִים שִׁמְעוּ־לִי יִרְאַת יְהוָה אֲלַמֶּדְכֶם ׃
#

[11] Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Ðức Giê-hô-va.
[11] Come children! Listen to me! I will teach you what it means to fear the LORD.

[12] מִי־הָאִישׁ הֶחָפֵץ חַיִּים אֹהֵב יָמִים לִרְאוֹת טוֹב ׃
#

[12] Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?
[12] Do you want to really live? Would you love to live a long, happy life?

[13] נְצֹר לְשׁוֹנְךָ מֵרָע וּשְׂפָתֶיךָ מִדַּבֵּר מִרְמָה ׃
#

[13] Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.
[13] Then make sure you don’t speak evil words or use deceptive speech!

[14] סוּר מֵרָע וַעֲשֵׂה־טוֹב בַּקֵּשׁ שָׁלוֹם וְרָדְפֵהוּ ׃
#

[14] Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.
[14] Turn away from evil and do what is right! Strive for peace and promote it!

[15] עֵינֵי יְהוָה אֶל־צַדִּיקִים וְאָזְנָיו אֶל־שַׁוְעָתָם ׃
#

[15] Mắt Ðức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.
[15] The LORD pays attention to the godly and hears their cry for help.

[16] פְּנֵי יְהוָה בְּעֹשֵׂי רָע לְהַכְרִית מֵאֶרֶץ זִכְרָם ׃
#

[16] Mặt Ðức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Ðặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.
[16] But the LORD opposes evildoers and wipes out all memory of them from the earth.

[17] צָעֲקוּ וַיהוָה שָׁמֵעַ וּמִכָּל־צָרוֹתָם הִצִּילָם ׃
#

[17] Người công bình kêu cầu, Ðức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.
[17] The godly cry out and the LORD hears; he saves them from all their troubles.

[18] קָרוֹב יְהוָה לְנִשְׁבְּרֵי־לֵב וְאֶת־דַּכְּאֵי־רוּחַ יוֹשִׁיעַ ׃
#

[18] Ðức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.
[18] The LORD is near the brokenhearted; he delivers those who are discouraged.

[19] רַבּוֹת רָעוֹת צַדִּיק וּמִכֻּלָּם יַצִּילֶנּוּ יְהוָה ׃
#

[19] Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Ðức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.
[19] The godly face many dangers, but the LORD saves them from each one of them.

[20] שֹׁמֵר כָּל־עַצְמוֹתָיו אַחַת מֵהֵנָּה לֹא נִשְׁבָּרָה ׃
#

[20] Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.
[20] He protects all his bones; not one of them is broken.

[21] תְּמוֹתֵת רָשָׁע רָעָה וְשֹׂנְאֵי צַדִּיק יֶאְשָׁמוּ ׃
#

[21] Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.
[21] Evil people self-destruct; those who hate the godly are punished.

[22] פּוֹדֶה יְהוָה נֶפֶשׁ עֲבָדָיו וְלֹא יֶאְשְׁמוּ כָּל־הַחֹסִים בּוֹ ׃
#

[22] Ðức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.
[22] The LORD rescues his servants; all who take shelter in him escape punishment.