Skip to main content

Thi Thiên 37

·1882 words·9 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לְדָוִד
Thơ Đa-vít làm.
By David.

[1] אַל־תִּתְחַר בַּמְּרֵעִים אַל־תְּקַנֵּא בְּעֹשֵׂי עַוְלָה ׃
#

[1] Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
[1] Do not fret when wicked men seem to succeed! Do not envy evildoers!

[2] כִּי כֶחָצִיר מְהֵרָה יִמָּלוּ וּכְיֶרֶק דֶּשֶׁא יִבּוֹלוּן ׃
#

[2] Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
[2] For they will quickly dry up like grass, and wither away like plants.

[3] בְּטַח בַּיהוָה וַעֲשֵׂה־טוֹב שְׁכָן־אֶרֶץ וּרְעֵה אֱמוּנָה ׃
#

[3] Hãy tin cậy Ðức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
[3] Trust in the LORD and do what is right! Settle in the land and maintain your integrity!

[4] וְהִתְעַנַּג עַל־יְהוָה וְיִתֶּן־לְךָ מִשְׁאֲלֹת לִבֶּךָ ׃
#

[4] Cũng hãy khoái lạc nơi Ðức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
[4] Then you will take delight in the LORD, and he will answer your prayers.

[5] גּוֹל עַל־יְהוָה דַּרְכֶּךָ וּבְטַח עָלָיו וְהוּא יַעֲשֶׂה ׃
#

[5] Hãy phó thác đường lối mình cho Ðức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
[5] Commit your future to the LORD! Trust in him, and he will act on your behalf.

[6] וְהוֹצִיא כָאוֹר צִדְקֶךָ וּמִשְׁפָּטֶךָ כַּצָּהֳרָיִם ׃
#

[6] Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
[6] He will vindicate you in broad daylight, and publicly defend your just cause.

[7] דּוֹם לַיהוָה וְהִתְחוֹלֵל לוֹ אַל־תִּתְחַר בְּמַצְלִיחַ דַּרְכּוֹ בְּאִישׁ עֹשֶׂה מְזִמּוֹת ׃
#

[7] Hãy yên tịnh trước mặt Ðức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
[7] Wait patiently for the LORD! Wait confidently for him! Do not fret over the apparent success of a sinner, a man who carries out wicked schemes!

[8] הֶרֶף מֵאַף וַעֲזֹב חֵמָה אַל־תִּתְחַר אַךְ־לְהָרֵעַ ׃
#

[8] Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
[8] Do not be angry and frustrated! Do not fret! That only leads to trouble!

[9] כִּי־מְרֵעִים יִכָּרֵתוּן וְקוֵֹי יְהוָה הֵמָּה יִירְשׁוּ־אָרֶץ ׃
#

[9] Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Ðức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
[9] Wicked men will be wiped out, but those who rely on the LORD are the ones who will possess the land.

[10] וְעוֹד מְעַט וְאֵין רָשָׁע וְהִתְבּוֹנַנְתָּ עַל־מְקוֹמוֹ וְאֵינֶנּוּ ׃
#

[10] Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
[10] Evil men will soon disappear; you will stare at the spot where they once were, but they will be gone.

[11] וַעֲנָוִים יִירְשׁוּ־אָרֶץ וְהִתְעַנְּגוּ עַל־רֹב שָׁלוֹם ׃
#

[11] Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
[11] But the oppressed will possess the land and enjoy great prosperity.

[12] זֹמֵם רָשָׁע לַצַּדִּיק וְחֹרֵק עָלָיו שִׁנָּיו ׃
#

[12] Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
[12] Evil men plot against the godly and viciously attack them.

[13] אֲדֹנָי יִשְׂחַק־לוֹ כִּי־רָאָה כִּי־יָבֹא יוֹמוֹ ׃
#

[13] Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
[13] The Lord laughs in disgust at them, for he knows that their day is coming.

[14] חֶרֶב פָּתְחוּ רְשָׁעִים וְדָרְכוּ קַשְׁתָּם לְהַפִּיל עָנִי וְאֶבְיוֹן לִטְבוֹחַ יִשְׁרֵי־דָרֶךְ ׃
#

[14] Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Ðặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Ðặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
[14] Evil men draw their swords and prepare their bows, to bring down the oppressed and needy, and to slaughter those who are godly.

[15] חַרְבָּם תָּבוֹא בְלִבָּם וְקַשְּׁתוֹתָם תִּשָּׁבַרְנָה ׃
#

[15] Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
[15] Their swords will pierce their own hearts, and their bows will be broken.

[16] טוֹב־מְעַט לַצַּדִּיק מֵהֲמוֹן רְשָׁעִים רַבִּים ׃
#

[16] Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
[16] The little bit that a godly man owns is better than the wealth of many evil men,

[17] כִּי זְרוֹעוֹת רְשָׁעִים תִּשָּׁבַרְנָה וְסוֹמֵךְ צַדִּיקִים יְהוָה ׃
#

[17] Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Ðức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
[17] for evil men will lose their power, but the LORD sustains the godly.

[18] יוֹדֵעַ יְהוָה יְמֵי תְמִימִם וְנַחֲלָתָם לְעוֹלָם תִּהְיֶה ׃
#

[18] Ðức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
[18] The LORD watches over the innocent day by day and they possess a permanent inheritance.

[19] לֹא־יֵבֹשׁוּ בְּעֵת רָעָה וּבִימֵי רְעָבוֹן יִשְׂבָּעוּ ׃
#

[19] Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
[19] They will not be ashamed when hard times come; when famine comes they will have enough to eat.

[20] כִּי רְשָׁעִים יֹאבֵדוּ וְאֹיְבֵי יְהוָה כִּיקַר כָּרִים כָּלוּ בֶעָשָׁן כָּלוּ ׃
#

[20] Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Ðức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
[20] But evil men will die; the LORD’s enemies will be incinerated — they will go up in smoke.

[21] לוֶֹה רָשָׁע וְלֹא יְשַׁלֵּם וְצַדִּיק חוֹנֵן וְנוֹתֵן ׃
#

[21] Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
[21] Evil men borrow, but do not repay their debt, but the godly show compassion and are generous.

[22] כִּי מְבֹרָכָיו יִירְשׁוּ אָרֶץ וּמְקֻלָּלָיו יִכָּרֵתוּ ׃
#

[22] Vì người mà Ðức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
[22] Surely those favored by the LORD will possess the land, but those rejected by him will be wiped out.

[23] מֵיְהוָה מִצְעֲדֵי־גֶבֶר כּוֹנָנוּ וְדַרְכּוֹ יֶחְפָּץ ׃
#

[23] Ðức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
[23] The LORD grants success to the one whose behavior he finds commendable.

[24] כִּי־יִפֹּל לֹא־יוּטָל כִּי־יְהוָה סוֹמֵךְ יָדוֹ ׃
#

[24] Dầu người té, cùng không nắm sải dài; Vì Ðức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
[24] Even if he trips, he will not fall headlong, for the LORD holds his hand.

[25] נַעַר הָיִיתִי גַּם־זָקַנְתִּי וְלֹא־רָאִיתִי צַדִּיק נֶעֱזָב וְזַרְעוֹ מְבַקֶּשׁ־לָחֶם ׃
#

[25] Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
[25] I was once young, now I am old. I have never seen a godly man abandoned, or his children forced to search for food.

[26] כָּל־הַיּוֹם חוֹנֵן וּמַלְוֶה וְזַרְעוֹ לִבְרָכָה ׃
#

[26] Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
[26] All day long he shows compassion and lends to others, and his children are blessed.

[27] סוּר מֵרָע וַעֲשֵׂה־טוֹב וּשְׁכֹן לְעוֹלָם ׃
#

[27] Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
[27] Turn away from evil! Do what is right! Then you will enjoy lasting security.

[28] כִּי יְהוָה אֹהֵב מִשְׁפָּט וְלֹא־יַעֲזֹב אֶת־חֲסִידָיו לְעוֹלָם נִשְׁמָרוּ וְזֶרַע רְשָׁעִים נִכְרָת ׃
#

[28] Vì Ðức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
[28] For the LORD promotes justice, and never abandons his faithful followers. They are permanently secure, but the children of evil men are wiped out.

[29] צַדִּיקִים יִירְשׁוּ־אָרֶץ וְיִשְׁכְּנוּ לָעַד עָלֶיהָ ׃
#

[29] Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
[29] The godly will possess the land and will dwell in it permanently.

[30] פִּי־צַדִּיק יֶהְגֶּה חָכְמָה וּלְשׁוֹנוֹ תְּדַבֵּר מִשְׁפָּט ׃
#

[30] Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
[30] The godly speak wise words and promote justice.

[31] תּוֹרַת אֱלֹהָיו בְּלִבּוֹ לֹא תִמְעַד אֲשֻׁרָיו ׃
#

[31] Luật pháp Ðức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
[31] The law of their God controls their thinking; their feet do not slip.

[32] צוֹפֶה רָשָׁע לַצַּדִּיק וּמְבַקֵּשׁ לַהֲמִיתוֹ ׃
#

[32] Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
[32] Evil men set an ambush for the godly and try to kill them.

[33] יְהוָה לֹא־יַעַזְבֶנּוּ בְיָדוֹ וְלֹא יַרְשִׁיעֶנּוּ בְּהִשָּׁפְטוֹ ׃
#

[33] Ðức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
[33] But the LORD does not surrender the godly, or allow them to be condemned in a court of law.

[34] קַוֵּה אֶל־יְהוָה וּשְׁמֹר דַּרְכּוֹ וִירוֹמִמְךָ לָרֶשֶׁת אָרֶץ בְּהִכָּרֵת רְשָׁעִים תִּרְאֶה ׃
#

[34] Hãy trông đợi Ðức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
[34] Rely on the LORD! Obey his commands! Then he will permit you to possess the land; you will see the demise of evil men.

[35] רָאִיתִי רָשָׁע עָרִיץ וּמִתְעָרֶה כְּאֶזְרָח רַעֲנָן ׃
#

[35] Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
[35] I have seen ruthless evil men growing in influence, like a green tree grows in its native soil.

[36] וַיַּעֲבֹר וְהִנֵּה אֵינֶנּוּ וָאֲבַקְשֵׁהוּ וְלֹא נִמְצָא ׃
#

[36] Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
[36] But then one passes by, and suddenly they have disappeared! I looked for them, but they could not be found.

[37] שְׁמָר־תָּם וּרְאֵה יָשָׁר כִּי־אַחֲרִית לְאִישׁ שָׁלוֹם ׃
#

[37] Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
[37] Take note of the one who has integrity! Observe the godly! For the one who promotes peace has a future.

[38] וּפֹשְׁעִים נִשְׁמְדוּ יַחְדָּו אַחֲרִית רְשָׁעִים נִכְרָתָה ׃
#

[38] Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
[38] Sinful rebels are totally destroyed; evil men have no future.

[39] וּתְשׁוּעַת צַדִּיקִים מֵיְהוָה מָעוּזָּם בְּעֵת צָרָה ׃
#

[39] Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Ðức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
[39] But the LORD delivers the godly; he protects them in times of trouble.

[40] וַיַּעְזְרֵם יְהוָה וַיְפַלְּטֵם יְפַלְּטֵם מֵרְשָׁעִים וְיוֹשִׁיעֵם כִּי־חָסוּ בוֹ ׃
#

[40] Ðức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.
[40] The LORD helps them and rescues them; he rescues them from evil men and delivers them, for they seek his protection.