Skip to main content

Thi Thiên 55

·1263 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ בִּנְגִינֹת מַשְׂכִּיל לְדָוִד ׃
Thơ Đa-vít làm. Cho thầy nhạc chánh dùng về nhạc khí bằng dây.
For the music director, to be accompanied by stringed instruments; a well-written song by David.

[1] הַאֲזִינָה אֱלֹהִים תְּפִלָּתִי וְאַל־תִּתְעַלַּם מִתְּחִנָּתִי ׃
#

[1] Lạy Ðức Chúa Trời, xin hãy lắng tôi nghe lời cầu nguyện tôi, Chớ ẩn mặt Chúa cho khỏi nghe lời nài xin tôi.
[1] Listen, O God, to my prayer! Do not ignore my appeal for mercy!

[2] הַקְשִׁיבָה לִּי וַעֲנֵנִי אָרִיד בְּשִׂיחִי וְאָהִימָה ׃
#

[2] Xin hãy nghe, và đáp lại tôi; Tôi xốn xang, than thở, và rên siết,
[2] Pay attention to me and answer me! I am so upset and distressed, I am beside myself,

[3] מִקּוֹל אוֹיֵב מִפְּנֵי עָקַת רָשָׁע כִּי־יָמִיטוּ עָלַי אָוֶן וּבְאַף יִשְׂטְמוּנִי ׃
#

[3] Bởi tiếng kẻ thù nghịch, và bởi kẻ ác hà hiếp; Vì chúng nó thêm sự ác trên mình tôi, Bắt bớ tôi cách giận dữ.
[3] because of what the enemy says, and because of how the wicked pressure me, for they hurl trouble down upon me and angrily attack me.

[4] לִבִּי יָחִיל בְּקִרְבִּי וְאֵימוֹת מָוֶת נָפְלוּ עָלָי ׃
#

[4] Lòng tôi rất đau đớn trong mình tôi, Sự kinh khiếp về sự chết đã áp lấy tôi.
[4] My heart beats violently within me; the horrors of death overcome me.

[5] יִרְאָה וָרַעַד יָבֹא בִי וַתְּכַסֵּנִי פַּלָּצוּת ׃
#

[5] Nỗi sợ sệt và sự run rẩy đã giáng trên tôi, Sự hoảng hốt đã phủ lấy tôi.
[5] Fear and panic overpower me; terror overwhelms me.

[6] וָאֹמַר מִי־יִתֶּן־לִּי אֵבֶר כַּיּוֹנָה אָעוּפָה וְאֶשְׁכֹּנָה ׃
#

[6] Tôi có nói: Ôi! chớ chi tôi có cánh như bò câu, Aét sẽ bay đi và ở được yên lặng.
[6] I say, “I wish I had wings like a dove! I would fly away and settle in a safe place!

[7] הִנֵּה אַרְחִיק נְדֹד אָלִין בַּמִּדְבָּר סֶלָה ׃
#

[7] Phải, tôi sẽ trốn đi xa, Ở trong đồng vắng.
[7] Look, I will escape to a distant place; I will stay in the wilderness. (Selah)

[8] אָחִישָׁה מִפְלָט לִי מֵרוּחַ סֹעָה מִסָּעַר ׃
#

[8] Tôi sẽ lật đật chạy đụt khỏi gió dữ, Và khỏi dông tố.
[8] I will hurry off to a place that is safe from the strong wind and the gale.”

[9] בַּלַּע אֲדֹנָי פַּלַּג לְשׁוֹנָם כִּי־רָאִיתִי חָמָס וְרִיב בָּעִיר ׃
#

[9] Hỡi Chúa, hãy nuốt chúng nó, khiến cho lộn xộn tiếng chúng nó; Vì tôi thấy sự hung bạo và sự tranh giành trong thành.
[9] Confuse them, O Lord! Frustrate their plans! For I see violence and conflict in the city.

[10] יוֹמָם וָלַיְלָה יְסוֹבְבֻהָ עַל־חוֹמֹתֶיהָ וְאָוֶן וְעָמָל בְּקִרְבָּהּ ׃
#

[10] Ngày và đêm chúng nó đi vòng-quanh trên vách thành; Sự ác và điều khuấy khỏa ở giữa thành.
[10] Day and night they walk around on its walls, while wickedness and destruction are within it.

[11] הַוּוֹת בְּקִרְבָּהּ וְלֹא־יָמִישׁ מֵרְחֹבָהּ תֹּךְ וּמִרְמָה ׃
#

[11] Sự gian tà cũng ở giữa thành; Ðiều hà hiếp và sự giả ngụy không lìa khỏi đường phố nó.
[11] Disaster is within it; violence and deceit do not depart from its public square.

[12] כִּי לֹא־אוֹיֵב יְחָרְפֵנִי וְאֶשָּׂא לֹא־מְשַׂנְאִי עָלַי הִגְדִּיל וְאֶסָּתֵר מִמֶּנּוּ ׃
#

[12] Vì chẳng kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; bằng vậy, tôi có thể chịu được; Cũng chẳng kẻ ghét tôi dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo; Bằng vậy, tôi đã có thể ấn mình khỏi nó.
[12] Indeed, it is not an enemy who insults me, or else I could bear it; it is not one who hates me who arrogantly taunts me, or else I could hide from him.

[13] וְאַתָּה אֱנוֹשׁ כְּעֶרְכִּי אַלּוּפִי וּמְיֻדָּעִי ׃
#

[13] Nhưng chính là ngươi, kẻ bình đẳng cùng tôi, Bậu bạn tôi, thiết hữu tôi.
[13] But it is you, a man like me, my close friend in whom I confided.

[14] אֲשֶׁר יַחְדָּו נַמְתִּיק סוֹד בְּבֵית אֱלֹהִים נְהַלֵּךְ בְּרָגֶשׁ ׃
#

[14] Chúng tôi đã cùng nhau nghị bàn cách êm dịu; Chúng tôi đi với đoàn đông đến nhà Ðức Chúa Trời.
[14] We would share personal thoughts with each other; in God’s temple we would walk together among the crowd.

[15] יַשִּׁימָוֶת עָלֵימוֹ יֵרְדוּ שְׁאוֹל חַיִּים כִּי־רָעוֹת בִּמְגוּרָם בְּקִרְבָּם ׃
#

[15] Nguyện sự chết thình lình xảy đến chúng nó! Nguyện chúng nó còn sống phải sa xuống âm phủ! Vì sự ác ở nhà chúng nó, tại trong lòng chúng nó.
[15] May death destroy them! May they go down alive into Sheol! For evil is in their dwelling place and in their midst.

[16] אֲנִי אֶל־אֱלֹהִים אֶקְרָא וַיהוָה יוֹשִׁיעֵנִי ׃
#

[16] Còn tôi kêu cầu cùng Ðức Chúa Trời, Ðức Giê-hô-va ắt sẽ cứu tôi.
[16] As for me, I will call out to God, and the LORD will deliver me.

[17] עֶרֶב וָבֹקֶר וְצָהֳרַיִם אָשִׂיחָה וְאֶהֱמֶה וַיִּשְׁמַע קוֹלִי ׃
#

[17] Buổi chiều, buổi sáng, và ban trưa, tôi sẽ than thở rên-siết; Ngài ắt sẽ nghe tiếng tôi.
[17] During the evening, morning, and noontime I will lament and moan, and he will hear me.

[18] פָּדָה בְשָׁלוֹם נַפְשִׁי מִקֲּרָב־לִי כִּי־בְרַבִּים הָיוּ עִמָּדִי ׃
#

[18] Ngài đã chuộc linh hồn tôi khỏi cơn trận dàn nghịch cùng tôi, và ban bình an cho tôi, Vì những kẻ chiến đấu cùng tôi đông lắm.
[18] He will rescue me and protect me from those who attack me, even though they greatly outnumber me.

[19] יִשְׁמַע אֵל וְיַעֲנֵם וְיֹשֵׁב קֶדֶם סֶלָה אֲשֶׁר אֵין חֲלִיפוֹת לָמוֹ וְלֹא יָרְאוּ אֱלֹהִים ׃
#

[19] Ðức Chúa Trời, là Ðấng hằng có từ trước vô cùng, Sẽ nghe và báo trả chúng nó; Vì chúng nó chẳng có sự biến cải trong mình, Cũng chẳng kính sợ Ðức Chúa Trời.
[19] God, the one who has reigned as king from long ago, will hear and humiliate them. (Selah) They refuse to change, and do not fear God.

[20] שָׁלַח יָדָיו בִּשְׁלֹמָיו חִלֵּל בְּרִיתוֹ ׃
#

[20] Kẻ ác đã tra tay trên những người ở hòa bình cùng nó; Nó đã bội nghịch giao ước mình.
[20] He attacks his friends; he breaks his solemn promises to them.

[21] חָלְקוּ מַחְמָאֹת פִּיו וּקֲרָב־לִבּוֹ רַכּוּ דְבָרָיו מִשֶּׁמֶן וְהֵמָּה פְתִחוֹת ׃
#

[21] Miệng nó trơn láng như mỡ sữa, Nhưng trong lòng có sự giặc giã. Các lời nó dịu dàng hơn dầu, Nhưng thật là những thanh gươm trần.
[21] His words are as smooth as butter, but he harbors animosity in his heart. His words seem softer than oil, but they are really like sharp swords.

[22] הַשְׁלֵךְ עַל־יְהוָה יְהָבְךָ וְהוּא יְכַלְכְּלֶךָ לֹא־יִתֵּן לְעוֹלָם מוֹט לַצַּדִּיק ׃
#

[22] Hãy trao gánh nặng ngươi cho Ðức Giê-hô-va, Ngài sẽ nâng đỡ ngươi; Ngài sẽ chẳng hề cho người công bình bị rúng động.
[22] Throw your burden upon the LORD, and he will sustain you. He will never allow the godly to be upended.

[23] וְאַתָּה אֱלֹהִים תּוֹרִדֵם לִבְאֵר שַׁחַת אַנְשֵׁי דָמִים וּמִרְמָה לֹא־יֶחֱצוּ יְמֵיהֶם וַאֲנִי אֶבְטַח־בָּךְ ׃
#

[23] Hỡi Ðức Chúa Trời, kẻ ham đổ huyết và người giả ngụy sống chẳng đến được nửa số các ngày định cho mình; Chúa sẽ xô chúng nó xuống hầm diệt vong; Còn tôi sẽ tin cậy nơi Chúa.
[23] But you, O God, will bring them down to the deep Pit. Violent and deceitful people will not live even half a normal lifespan. But as for me, I trust in you.