לַמְנַצֵּחַ עַל־יוֹנַת אֵלֶם רְחֹקִים לְדָוִד מִכְתָּם בֶּאֱחֹז אֹתוֹ פְלִשְׁתִּים בְּגַת ׃
Thơ Đa-vít làm, khi dân Phi-li-tin bắt người trong thành Gát. Cho thầy nhạc chánh, theo điếu “Giô-nát-Ê-lem-Rô-hô-kim.”
For the music director; according to the yonath-elem-rechovim style; a prayer of David, written when the Philistines captured him in Gath.
[1] חָנֵּנִי אֱלֹהִים כִּי־שְׁאָפַנִי אֱנוֹשׁ כָּל־הַיּוֹם לֹחֵם יִלְחָצֵנִי ׃#
[1] Ðức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
[1] Have mercy on me, O God, for men are attacking me! All day long hostile enemies are tormenting me.
[2] שָׁאֲפוּ שׁוֹרְרַי כָּל־הַיּוֹם כִּי־רַבִּים לֹחֲמִים לִי מָרוֹם ׃#
[2] Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đáng giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
[2] Those who anticipate my defeat attack me all day long. Indeed, many are fighting against me, O Exalted One.
[3] יוֹם אִירָא אֲנִי אֵלֶיךָ אֶבְטָח ׃#
[3] Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
[3] When I am afraid, I trust in you.
[4] בֵּאלֹהִים אֲהַלֵּל דְּבָרוֹ בֵּאלֹהִים בָּטַחְתִּי לֹא אִירָא מַה־יַּעֲשֶׂה בָשָׂר לִי ׃#
[4] Tôi nhờ Ðức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Ðức Chúa Trời, ấy sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
[4] In God — I boast in his promise — in God I trust, I am not afraid. What can mere men do to me?
[5] כָּל־הַיּוֹם דְּבָרַי יְעַצֵּבוּ עָלַי כָּל־מַחְשְׁבֹתָם לָרָע ׃#
[5] Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
[5] All day long they cause me trouble; they make a habit of plotting my demise.
[6] יָגוּרוּ יַצְפִּינוּ הֵמָּה עֲקֵבַי יִשְׁמֹרוּ כַּאֲשֶׁר קִוּוּ נַפְשִׁי ׃#
[6] Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
[6] They stalk and lurk; they watch my every step, as they prepare to take my life.
[7] עַל־אָוֶן פַּלֶּט־לָמוֹ בְּאַף עַמִּים הוֹרֵד אֱלֹהִים ׃#
[7] Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
[7] Because they are bent on violence, do not let them escape! In your anger bring down the nations, O God!
[8] נֹדִי סָפַרְתָּה אָתָּה שִׂימָה דִמְעָתִי בְנֹאדֶךָ הֲלֹא בְּסִפְרָתֶךָ ׃#
[8] Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
[8] You keep track of my misery. Put my tears in your leather container! Are they not recorded in your scroll?
[9] אָז יָשׁוּבוּ אוֹיְבַי אָחוֹר בְּיוֹם אֶקְרָא זֶה־יָדַעְתִּי כִּי־אֱלֹהִים לִי ׃#
[9] Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Ðức Chúa Trời binh vực tôi.
[9] My enemies will turn back when I cry out to you for help; I know that God is on my side.
[10] בֵּאלֹהִים אֲהַלֵּל דָּבָר בַּיהוָה אֲהַלֵּל דָּבָר ׃#
[10] Tôi nhờ Ðức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Ðức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
[10] In God — I boast in his promise — in the LORD — I boast in his promise —
[11] בֵּאלֹהִים בָּטַחְתִּי לֹא אִירָא מַה־יַּעֲשֶׂה אָדָם לִי ׃#
[11] Tôi đã để lòng tin cậy nơi Ðức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
[11] in God I trust, I am not afraid. What can mere men do to me?
[12] עָלַי אֱלֹהִים נְדָרֶיךָ אֲשַׁלֵּם תּוֹדֹת לָךְ ׃#
[12] Hỡi Ðức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
[12] I am obligated to fulfill the vows I made to you, O God; I will give you the thank-offerings you deserve,
[13] כִּי הִצַּלְתָּ נַפְשִׁי מִמָּוֶת הֲלֹא רַגְלַי מִדֶּחִי לְהִתְהַלֵּךְ לִפְנֵי אֱלֹהִים בְּאוֹר הַחַיִּים ׃#
[13] Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chơn tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Ðức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?
[13] when you deliver my life from death. You keep my feet from stumbling, so that I might serve God as I enjoy life.