Skip to main content

Thi Thiên 58

·593 words·3 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ אַל־תַּשְׁחֵת לְדָוִד מִכְתָּם ׃
Thơ Đa-vít làm. Cho thầy nhạc chánh, theo điếu “Chớ-phá-hủy.”
For the music director; according to the al-tashcheth style; a prayer of David.

[1] הַאֻמְנָם אֵלֶם צֶדֶק תְּדַבֵּרוּן מֵישָׁרִים תִּשְׁפְּטוּ בְּנֵי אָדָם ׃
#

[1] Hỡi các con trai loài người, các ngươi làm thinh há công bình sao? Các ngươi há xét đoán ngay thẳng ư?
[1] Do you rulers really pronounce just decisions? Do you judge people fairly?

[2] אַף־בְּלֵב עוֹלֹת תִּפְעָלוּן בָּאָרֶץ חֲמַס יְדֵיכֶם תְּפַלֵּסוּן ׃
#

[2] Không, thật trong lòng các ngươi phạm sự gian ác, Tại trong xứ các ngươi cân nhắc sự hung bạo của tay các ngươi.
[2] No! You plan how to do what is unjust; you deal out violence in the earth.

[3] זֹרוּ רְשָׁעִים מֵרָחֶם תָּעוּ מִבֶּטֶן דֹּבְרֵי כָזָב ׃
#

[3] Kẻ ác bị sai lầm từ trong tử cung. Chúng nó nói dối lầm lạc từ khi mới lọt lòng mẹ.
[3] The wicked turn aside from birth; liars go astray as soon as they are born.

[4] חֲמַת־לָמוֹ כִּדְמוּת חֲמַת־נָחָשׁ כְּמוֹ־פֶתֶן חֵרֵשׁ יַאְטֵם אָזְנוֹ ׃
#

[4] Nọc độc chúng nó khác nào nọc độc con rắn; Chúng nó tợ như rắn hổ mang điếc lấp tai lại.
[4] Their venom is like that of a snake, like a deaf serpent that does not hear,

[5] אֲשֶׁר לֹא־יִשְׁמַע לְקוֹל מְלַחֲשִׁים חוֹבֵר חֲבָרִים מְחֻכָּם ׃
#

[5] Chẳng nghe tiếng thầy dụ nó, Dẫn dụ nó giỏi đến ngần nào.
[5] that does not respond to the magicians, or to a skilled snake-charmer.

[6] אֱלֹהִים הֲרָס־שִׁנֵּימוֹ בְּפִימוֹ מַלְתְּעוֹת כְּפִירִים נְתֹץ יְהוָה ׃
#

[6] Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy bẻ răng trong miệng chúng nó; Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy gãy nanh của các sư tử tơ.
[6] O God, break the teeth in their mouths! Smash the jawbones of the lions, O LORD!

[7] יִמָּאֲסוּ כְמוֹ־מַיִם יִתְהַלְּכוּ־לָמוֹ יִדְרֹךְ חִצּוֹ כְּמוֹ יִתְמֹלָלוּ ׃
#

[7] Nguyện chúng nó tan ra như nước chảy! Khi người nhắm tên mình, nguyện tên đó dường như bị chặc đi!
[7] Let them disappear like water that flows away! Let them wither like grass!

[8] כְּמוֹ שַׁבְּלוּל תֶּמֶס יַהֲלֹךְ נֵפֶל אֵשֶׁת בַּל־חָזוּ שָׁמֶשׁ ׃
#

[8] Nguyện chúng nó như con ốc tiêu mòn và mất đi, Như thể một con sảo của người đờn bà không thấy mặt trời!
[8] Let them be like a snail that melts away as it moves along! Let them be like stillborn babies that never see the sun!

[9] בְּטֶרֶם יָבִינוּ סִּירֹתֵיכֶם אָטָד כְּמוֹ־חַי כְּמוֹ־חָרוֹן יִשְׂעָרֶנּוּ ׃
#

[9] Trước khi vạc các ngươi chưa nghe biết những gai, Thì Ngài sẽ dùng trận trốt cất đem chúng nó đi, bất luận còn xanh hay cháy.
[9] Before the kindling is even placed under your pots, he will sweep it away along with both the raw and cooked meat.

[10] יִשְׂמַח צַדִּיק כִּי־חָזָה נָקָם פְּעָמָיו יִרְחַץ בְּדַם הָרָשָׁע ׃
#

[10] Người công bình sẽ vui vẻ khi thấy sự báo thù; Người sẽ rửa chơn mình trong huyết kẻ ác.
[10] The godly will rejoice when they see vengeance carried out; they will bathe their feet in the blood of the wicked.

[11] וְיֹאמַר אָדָם אַךְ־פְּרִי לַצַּדִּיק אַךְ יֵשׁ־אֱלֹהִים שֹׁפְטִים בָּאָרֶץ ׃
#

[11] Người ta sẽ nói rằng: Quả hẳn có phần thưởng cho kẻ công bình, Quả hẳn có Ðức Chúa Trời xét đoán trên đất.
[11] Then observers will say, “Yes indeed, the godly are rewarded! Yes indeed, there is a God who judges in the earth!”