Skip to main content

Thi Thiên 63

·563 words·3 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

מִזְמוֹר לְדָוִד בִּהְיוֹתוֹ בְּמִדְבַּר יְהוּדָה ׃
Thơ Đa-vít làm, khi người ở trong rừng vắng Giu-đa.
A psalm of David, written when he was in the Judean wilderness.

[1] אֱלֹהִים אֵלִי אַתָּה אֲשַׁחֲרֶךָּ צָמְאָה לְךָ נַפְשִׁי כָּמַהּ לְךָ בְשָׂרִי בְּאֶרֶץ־צִיָּה וְעָיֵף בְּלִי־מָיִם ׃
#

[1] Hỡi Ðức Chúa Trời, Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, vừa sáng tôi tìm cầu Chúa; Trong một đất khô khan, cực nhọc, chẳng nước, Linh hồn tôi khát khao Chúa, thân thể tôi mong mỏi về Chúa,
[1] O God, you are my God! I long for you! My soul thirsts for you, my flesh yearns for you, in a dry and parched land where there is no water.

[2] כֵּן בַּקֹּדֶשׁ חֲזִיתִיךָ לִרְאוֹת עֻזְּךָ וּכְבוֹדֶךָ ׃
#

[2] Ðặng xem sự quyền năng và sự vinh hiển của Chúa, Như tôi đã nhìn xem Chúa tại trong nơi thánh.
[2] Yes, in the sanctuary I have seen you, and witnessed your power and splendor.

[3] כִּי־טוֹב חַסְדְּךָ מֵחַיִּים שְׂפָתַי יְשַׁבְּחוּנְךָ ׃
#

[3] Vì sự nhơn từ Chúa tốt hơn mạng sống; Môi tôi sẽ ngợi khen Chúa.
[3] Because experiencing your loyal love is better than life itself, my lips will praise you.

[4] כֵּן אֲבָרֶכְךָ בְחַיָּי בְּשִׁמְךָ אֶשָּׂא כַפָּי ׃
#

[4] Như vậy, tôi sẽ chúc phước Chúa trọn đời tôi; Nhơn danh Chúa tôi sẽ giơ tay lên.
[4] For this reason I will praise you while I live; in your name I will lift up my hands.

[5] כְּמוֹ חֵלֶב וָדֶשֶׁן תִּשְׂבַּע נַפְשִׁי וְשִׂפְתֵי רְנָנוֹת יְהַלֶּל־פִּי ׃
#

[5] Linh hồn tôi được no nê dường như ăn tủy xương và mỡ; Miệng tôi sẽ lấy môi vui vẻ mà ngợi khen Chúa.
[5] As if with choice meat you satisfy my soul. My mouth joyfully praises you,

[6] אִם־זְכַרְתִּיךָ עַל־יְצוּעָי בְּאַשְׁמֻרוֹת אֶהְגֶּה־בָּךְ ׃
#

[6] Khi trên giường tôi nhớ đến Chúa, Bèn suy gẫm về Chúa trọn các canh đêm;
[6] whenever I remember you on my bed, and think about you during the nighttime hours.

[7] כִּי־הָיִיתָ עֶזְרָתָה לִּי וּבְצֵל כְּנָפֶיךָ אֲרַנֵּן ׃
#

[7] Vì Chúa đã giúp đỡ tôi, Dưới bóng cánh của Chúa tôi sẽ mừng rỡ.
[7] For you are my deliverer; under your wings I rejoice.

[8] דָּבְקָה נַפְשִׁי אַחֲרֶיךָ בִּי תָּמְכָה יְמִינֶךָ ׃
#

[8] Linh hồn tôi đeo theo Chúa; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi.
[8] My soul pursues you; your right hand upholds me.

[9] וְהֵמָּה לְשׁוֹאָה יְבַקְשׁוּ נַפְשִׁי יָבֹאוּ בְּתַחְתִּיּוֹת הָאָרֶץ ׃
#

[9] Những kẻ nào tìm hại mạng sống tôi Sẽ sa xuống nơi thấp của đất.
[9] Enemies seek to destroy my life, but they will descend into the depths of the earth.

[10] יַגִּירֻהוּ עַל־יְדֵי־חָרֶב מְנָת שֻׁעָלִים יִהְיוּ ׃
#

[10] Chúng nó sẽ bị phó cho quyền thanh gươm, Bị làm mồi cho chó cáo.
[10] Each one will be handed over to the sword; their corpses will be eaten by jackals.

[11] וְהַמֶּלֶךְ יִשְׂמַח בֵּאלֹהִים יִתְהַלֵּל כָּל־הַנִּשְׁבָּע בּוֹ כִּי יִסָּכֵר פִּי דוֹבְרֵי־שָׁקֶר ׃
#

[11] Nhưng vua sẽ vui vẻ nơi Ðức Chúa Trời; Phàm ai chỉ Ngài mà thế sẽ khoe mình; Vì miệng những kẻ nói dối sẽ bị ngậm lại.
[11] But the king will rejoice in God; everyone who takes oaths in his name will boast, for the mouths of those who speak lies will be shut up.