Skip to main content

Thi Thiên 66

·935 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ שִׁיר מִזְמוֹר
Thơ hát. Cho thầy nhạc chánh.
For the music director; a song, a psalm.

[1] הָרִיעוּ לֵאלֹהִים כָּל־הָאָרֶץ ׃
#

[1] Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Ðức Chúa Trời.
[1] Shout out praise to God, all the earth!

[2] זַמְּרוּ כְבוֹד־שְׁמוֹ שִׂימוּ כָבוֹד תְּהִלָּתוֹ ׃
#

[2] Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
[2] Sing praises about the majesty of his reputation! Give him the honor he deserves!

[3] אִמְרוּ לֵאלֹהִים מַה־נּוֹרָא מַעֲשֶׂיךָ בְּרֹב עֻזְּךָ יְכַחֲשׁוּ לְךָ אֹיְבֶיךָ ׃
#

[3] Hãy thưa cùng Ðức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhơn vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
[3] Say to God: “How awesome are your deeds! Because of your great power your enemies cower in fear before you.

[4] כָּל־הָאָרֶץ יִשְׁתַּחֲווּ לְךָ וִיזַמְּרוּ־לָךְ יְזַמְּרוּ שִׁמְךָ סֶלָה ׃
#

[4] Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
[4] All the earth worships you and sings praises to you! They sing praises to your name!” (Selah)

[5] לְכוּ וּרְאוּ מִפְעֲלוֹת אֱלֹהִים נוֹרָא עֲלִילָה עַל־בְּנֵי אָדָם ׃
#

[5] Hãy đến, xem các việc của Ðức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
[5] Come and witness God’s exploits! His acts on behalf of people are awesome!

[6] הָפַךְ יָם לְיַבָּשָׁה בַּנָּהָר יַעַבְרוּ בְרָגֶל שָׁם נִשְׂמְחָה־בּוֹ ׃
#

[6] Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
[6] He turned the sea into dry land; they passed through the river on foot. Let us rejoice in him there!

[7] מֹשֵׁל בִּגְבוּרָתוֹ עוֹלָם עֵינָיו בַּגּוֹיִם תִּצְפֶּינָה הַסּוֹרְרִים אַל־יָרִימוּ לָמוֹ סֶלָה ׃
#

[7] Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
[7] He rules by his power forever; he watches the nations. Stubborn rebels should not exalt themselves. (Selah)

[8] בָּרְכוּ עַמִּים אֱלֹהֵינוּ וְהַשְׁמִיעוּ קוֹל תְּהִלָּתוֹ ׃
#

[8] Hỡi các dân, hãy chúc tụng Ðức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
[8] Praise our God, you nations! Loudly proclaim his praise!

[9] הַשָּׂם נַפְשֵׁנוּ בַּחַיִּים וְלֹא־נָתַן לַמּוֹט רַגְלֵנוּ ׃
#

[9] Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chơn chúng ta xiêu tó.
[9] He preserves our lives and does not allow our feet to slip.

[10] כִּי־בְחַנְתָּנוּ אֱלֹהִים צְרַפְתָּנוּ כִּצְרָף־כָּסֶף ׃
#

[10] Vì, Ðức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
[10] For you, O God, tested us; you purified us like refined silver.

[11] הֲבֵאתָנוּ בַמְּצוּדָה שַׂמְתָּ מוּעָקָה בְמָתְנֵינוּ ׃
#

[11] Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
[11] You led us into a trap; you caused us to suffer.

[12] הִרְכַּבְתָּ אֱנוֹשׁ לְרֹאשֵׁנוּ בָּאנוּ־בָאֵשׁ וּבַמַּיִם וַתּוֹצִיאֵנוּ לָרְוָיָה ׃
#

[12] Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
[12] You allowed men to ride over our heads; we passed through fire and water, but you brought us out into a wide open place.

[13] אָבוֹא בֵיתְךָ בְעוֹלוֹת אֲשַׁלֵּם לְךָ נְדָרָי ׃
#

[13] Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
[13] I will enter your temple with burnt sacrifices; I will fulfill the vows I made to you,

[14] אֲשֶׁר־פָּצוּ שְׂפָתָי וְדִבֶּר־פִּי בַּצַּר־לִי ׃
#

[14] Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
[14] which my lips uttered and my mouth spoke when I was in trouble.

[15] עֹלוֹת מֵחִים אַעֲלֶה־לָּךְ עִם־קְטֹרֶת אֵילִים אֶעֱשֶׂה בָקָר עִם־עַתּוּדִים סֶלָה ׃
#

[15] Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
[15] I will offer up to you fattened animals as burnt sacrifices, along with the smell of sacrificial rams. I will offer cattle and goats. (Selah)

[16] לְכוּ־שִׁמְעוּ וַאֲסַפְּרָה כָּל־יִרְאֵי אֱלֹהִים אֲשֶׁר עָשָׂה לְנַפְשִׁי ׃
#

[16] Hỡi hết thảy người kính sợ Ðức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
[16] Come! Listen, all you who are loyal to God! I will declare what he has done for me.

[17] אֵלָיו פִּי־קָרָאתִי וְרוֹמַם תַּחַת לְשׁוֹנִי ׃
#

[17] Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
[17] I cried out to him for help and praised him with my tongue.

[18] אָוֶן אִם־רָאִיתִי בְלִבִּי לֹא יִשְׁמַע אֲדֹנָי ׃
#

[18] Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Ấy Chúa chẳng nghe tôi.
[18] If I had harbored sin in my heart, the Lord would not have listened.

[19] אָכֵן שָׁמַע אֱלֹהִים הִקְשִׁיב בְּקוֹל תְּפִלָּתִי ׃
#

[19] Nhưng Ðức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
[19] However, God heard; he listened to my prayer.

[20] בָּרוּךְ אֱלֹהִים אֲשֶׁר לֹא־הֵסִיר תְּפִלָּתִי וְחַסְדּוֹ מֵאִתִּי ׃
#

[20] Ðáng ngợi khen Ðức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhơn từ Ngài khỏi tôi.
[20] God deserves praise, for he did not reject my prayer or abandon his love for me!