Skip to main content

Thi Thiên 72

·1064 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לִשְׁלֹמֹה
Thơ Sa-lô-môn làm
For Solomon.

[1] אֱלֹהִים מִשְׁפָּטֶיךָ לְמֶלֶךְ תֵּן וְצִדְקָתְךָ לְבֶן־מֶלֶךְ ׃
#

[1] Hỡi Ðức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
[1] O God, grant the king the ability to make just decisions! Grant the king’s son the ability to make fair decisions!

[2] יָדִין עַמְּךָ בְצֶדֶק וַעֲנִיֶּיךָ בְמִשְׁפָּט ׃
#

[2] Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
[2] Then he will judge your people fairly, and your oppressed ones equitably.

[3] יִשְׂאוּ הָרִים שָׁלוֹם לָעָם וּגְבָעוֹת בִּצְדָקָה ׃
#

[3] Nhơn vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
[3] The mountains will bring news of peace to the people, and the hills will announce justice.

[4] יִשְׁפֹּט עֲנִיֵּי־עָם יוֹשִׁיעַ לִבְנֵי אֶבְיוֹן וִידַכֵּא עוֹשֵׁק ׃
#

[4] Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
[4] He will defend the oppressed among the people; he will deliver the children of the poor and crush the oppressor.

[5] יִירָאוּךָ עִם־שָׁמֶשׁ וְלִפְנֵי יָרֵחַ דּוֹר דּוֹרִים ׃
#

[5] Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
[5] People will fear you as long as the sun and moon remain in the sky, for generation after generation.

[6] יֵרֵד כְּמָטָר עַל־גֵּז כִּרְבִיבִים זַרְזִיף אָרֶץ ׃
#

[6] Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
[6] He will descend like rain on the mown grass, like showers that drench the earth.

[7] יִפְרַח־בְּיָמָיו צַדִּיק וְרֹב שָׁלוֹם עַד־בְּלִי יָרֵחַ ׃
#

[7] Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
[7] During his days the godly will flourish; peace will prevail as long as the moon remains in the sky.

[8] וְיֵרְדְּ מִיָּם עַד־יָם וּמִנָּהָר עַד־אַפְסֵי־אָרֶץ ׃
#

[8] Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
[8] May he rule from sea to sea, and from the Euphrates River to the ends of the earth!

[9] לְפָנָיו יִכְרְעוּ צִיִּים וְאֹיְבָיו עָפָר יְלַחֵכוּ ׃
#

[9] Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
[9] Before him the coastlands will bow down, and his enemies will lick the dust.

[10] מַלְכֵי תַרְשִׁישׁ וְאִיִּים מִנְחָה יָשִׁיבוּ מַלְכֵי שְׁבָא וּסְבָא אֶשְׁכָּר יַקְרִיבוּ ׃
#

[10] Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
[10] The kings of Tarshish and the coastlands will offer gifts; the kings of Sheba and Seba will bring tribute.

[11] וְיִשְׁתַּחֲווּ־לוֹ כָל־מְלָכִים כָּל־גּוֹיִם יַעַבְדוּהוּ ׃
#

[11] Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
[11] All kings will bow down to him; all nations will serve him.

[12] כִּי־יַצִּיל אֶבְיוֹן מְשַׁוֵּעַ וְעָנִי וְאֵין־עֹזֵר לוֹ ׃
#

[12] Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
[12] For he will rescue the needy when they cry out for help, and the oppressed who have no defender.

[13] יָחֹס עַל־דַּל וְאֶבְיוֹן וְנַפְשׁוֹת אֶבְיוֹנִים יוֹשִׁיעַ ׃
#

[13] Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
[13] He will take pity on the poor and needy; the lives of the needy he will save.

[14] מִתּוֹךְ וּמֵחָמָס יִגְאַל נַפְשָׁם וְיֵיקַר דָּמָם בְּעֵינָיו ׃
#

[14] Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
[14] From harm and violence he will defend them; he will value their lives.

[15] וִיחִי וְיִתֶּן־לוֹ מִזְּהַב שְׁבָא וְיִתְפַּלֵּל בַּעֲדוֹ תָמִיד כָּל־הַיּוֹם יְבָרֲכֶנְהוּ ׃
#

[15] Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
[15] May he live! May they offer him gold from Sheba! May they continually pray for him! May they pronounce blessings on him all day long!

[16] יְהִי פִסַּת־בַּר בָּאָרֶץ בְּרֹאשׁ הָרִים יִרְעַשׁ כַּלְּבָנוֹן פִּרְיוֹ וְיָצִיצוּ מֵעִיר כְּעֵשֶׂב הָאָרֶץ ׃
#

[16] Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
[16] May there be an abundance of grain in the earth; on the tops of the mountains may it sway! May its fruit trees flourish like the forests of Lebanon! May its crops be as abundant as the grass of the earth!

[17] יְהִי שְׁמוֹ לְעוֹלָם לִפְנֵי־שֶׁמֶשׁ יָנִין שְׁמוֹ וְיִתְבָּרְכוּ בוֹ כָּל־גּוֹיִם יְאַשְּׁרוּהוּ ׃
#

[17] Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nầy: Người ta sẽ nhơn danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
[17] May his fame endure! May his dynasty last as long as the sun remains in the sky! May they use his name when they formulate their blessings! May all nations consider him to be favored by God!

[18] בָּרוּךְ יְהוָה אֱלֹהִים אֱלֹהֵי יִשְׂרָאֵל עֹשֵׂה נִפְלָאוֹת לְבַדּוֹ ׃
#

[18] Ðáng ngợi khen Giê-hô-va Ðức Chúa Trời, là Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một minh Ngài làm những sự lạ lùng!
[18] The LORD God, the God of Israel, deserves praise! He alone accomplishes amazing things!

[19] וּבָרוּךְ שֵׁם כְּבוֹדוֹ לְעוֹלָם וְיִמָּלֵא כְבוֹדוֹ אֶת־כֹּל הָאָרֶץ אָמֵן וְאָמֵן ׃
#

[19] Ðáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
[19] His glorious name deserves praise forevermore! May his majestic splendor fill the whole earth! We agree! We agree!

[20] כָּלּוּ תְפִלּוֹת דָּוִד בֶּן־יִשָׁי ׃
#

[20] Chung các bài cầu nguyện của Ða-vít, con trai Y-sai.
[20] This collection of the prayers of David son of Jesse ends here.