מַשְׂכִּיל לְאָסָף
Thơ A-sáp làm, để dạy dỗ.
A well-written song by Asaph.
[1] לָמָה אֱלֹהִים זָנַחְתָּ לָנֶצַח יֶעְשַׁן אַפְּךָ בְּצֹאן מַרְעִיתֶךָ ׃#
[1] Ðức Chúa Trời ôi! vì sao Chúa bỏ chúng tôi luôn luôn? Nhơn sao cơn giận Chúa nổi phừng cùng bầy chiên của đồng cỏ Chúa?
[1] Why, O God, have you permanently rejected us? Why does your anger burn against the sheep of your pasture?
[2] זְכֹר עֲדָתְךָ קָנִיתָ קֶּדֶם גָּאַלְתָּ שֵׁבֶט נַחֲלָתֶךָ הַר־צִיּוֹן זֶה שָׁכַנְתָּ בּוֹ ׃#
[2] Xin hãy nhớ lại hội Chúa mà Chúa đã được khi xưa, Và chuộc lại đặng làm phần cơ nghiệp của Chúa; Cũng hãy nhớ luôn núi Si-ôn, là nơi Chúa đã ở.
[2] Remember your people whom you acquired in ancient times, whom you rescued so they could be your very own nation, as well as Mount Zion, where you dwell!
[3] הָרִימָה פְעָמֶיךָ לְמַשֻּׁאוֹת נֶצַח כָּל־הֵרַע אוֹיֵב בַּקֹּדֶשׁ ׃#
[3] Cầu xin Chúa đưa bước đến các nơi hư nát đời đời: Kẻ thù nghịch đã phá tan hết trong nơi thánh.
[3] Hurry and look at the permanent ruins, and all the damage the enemy has done to the temple!
[4] שָׁאֲגוּ צֹרְרֶיךָ בְּקֶרֶב מוֹעֲדֶךָ שָׂמוּ אוֹתֹתָם אֹתוֹת ׃#
[4] Các cừu địch Chúa đã gầm hét giữa hội Chúa; Chúng nó dựng cờ chúng nó để làm dấu hiệu.
[4] Your enemies roar in the middle of your sanctuary; they set up their battle flags.
[5] יִוָּדַע כְּמֵבִיא לְמָעְלָה בִּסֲבָךְ־עֵץ קַרְדֻּמּוֹת ׃#
[5] Chúng nó giống như kẻ giơ rìu lên Trong đám rừng rậm kia.
[5] They invade like lumberjacks swinging their axes in a thick forest.
[6] וְעֵת פִּתּוּחֶיהָ יָּחַד בְּכַשִּׁיל וְכֵילַפֹּת יַהֲלֹמוּן ׃#
[6] Bây giờ chúng nó dùng rìu và búa Ðập bể hết thảy vật chạm-trổ.
[6] And now they are tearing down all its engravings with axes and crowbars.
[7] שִׁלְחוּ בָאֵשׁ מִקְדָּשֶׁךָ לָאָרֶץ חִלְּלוּ מִשְׁכַּן־שְׁמֶךָ ׃#
[7] Chúng nó đã lấy lửa đốt nơi thánh Chúa, Làm cho chỗ danh Chúa ở ra phàm đến đất.
[7] They set your sanctuary on fire; they desecrate your dwelling place by knocking it to the ground.
[8] אָמְרוּ בְלִבָּם נִינָם יָחַד שָׂרְפוּ כָל־מוֹעֲדֵי־אֵל בָּאָרֶץ ׃#
[8] Chúng nó nói trong lòng rằng: Chúng ta hãy hủy phá chung cả hết thảy đi. Chúng nó đã đốt các nhà hội của Ðức Chúa Trời trong xứ.
[8] They say to themselves, “We will oppress all of them.” They burn down all the places where people worship God in the land.
[9] אוֹתֹתֵינוּ לֹא רָאִינוּ אֵין־עוֹד נָבִיא וְלֹא־אִתָּנוּ יֹדֵעַ עַד־מָה ׃#
[9] Chúng tôi chẳng còn thấy các ngọn cờ chúng tôi; Không còn đấng tiên tri nữa, Và giữa chúng tôi cũng chẳng có ai biết đến chừng nào.
[9] We do not see any signs of God’s presence; there are no longer any prophets and we have no one to tell us how long this will last.
[10] עַד־מָתַי אֱלֹהִים יְחָרֶף צָר יְנָאֵץ אוֹיֵב שִׁמְךָ לָנֶצַח ׃#
[10] Ðức Chúa Trời ôi! kẻ cừu địch sẽ nói sỉ nhục cho đến chừng nào? Kẻ thù nghịch há sẽ phạm danh Chúa hoài sao?
[10] How long, O God, will the adversary hurl insults? Will the enemy blaspheme your name forever?
[11] לָמָּה תָשִׁיב יָדְךָ וִימִינֶךָ מִקֶּרֶב חוֹקְךָ כַלֵּה ׃#
[11] Sao Chúa rứt tay lại, tức là tay hữu Chúa? Khá rút nó ra khỏi lòng, và tiêu diệt chúng nó đi!
[11] Why do you remain inactive? Intervene and destroy him!
[12] וֵאלֹהִים מַלְכִּי מִקֶּדֶם פֹּעֵל יְשׁוּעוֹת בְּקֶרֶב הָאָרֶץ ׃#
[12] Dầu vậy, Ðức Chúa Trời là Vua tôi từ xưa, Vẫn làm sự cứu rỗi trên khắp trái đất.
[12] But God has been my king from ancient times, performing acts of deliverance on the earth.
[13] אַתָּה פוֹרַרְתָּ בְעָזְּךָ יָם שִׁבַּרְתָּ רָאשֵׁי תַנִּינִים עַל־הַמָּיִם ׃#
[13] Chúa đã dùng quyền năng Chúa mà rẽ biển ra, Bẻ gãy đầu quái vật trong nước.
[13] You destroyed the sea by your strength; you shattered the heads of the sea monster in the water.
[14] אַתָּה רִצַּצְתָּ רָאשֵׁי לִוְיָתָן תִּתְּנֶנּוּ מַאֲכָל לְעָם לְצִיִּים ׃#
[14] Chúa chà nát đầu lê-vi-a-than, Ban nó làm thực vật cho dân ở đồng vắng.
[14] You crushed the heads of Leviathan; you fed him to the people who live along the coast.
[15] אַתָּה בָקַעְתָּ מַעְיָן וָנָחַל אַתָּה הוֹבַשְׁתָּ נַהֲרוֹת אֵיתָן ׃#
[15] Chúa khiến suối và khe phun nước, Và làm cho khô các sông lớn.
[15] You broke open the spring and the stream; you dried up perpetually flowing rivers.
[16] לְךָ יוֹם אַף־לְךָ לָיְלָה אַתָּה הֲכִינוֹתָ מָאוֹר וָשָׁמֶשׁ ׃#
[16] Ngày thuộc về Chúa, đêm cũng vậy; Chúa đã sắm sửa mặt trăng và mặt trời.
[16] You established the cycle of day and night; you put the moon and sun in place.
[17] אַתָּה הִצַּבְתָּ כָּל־גְּבוּלוֹת אָרֶץ קַיִץ וָחֹרֶף אַתָּה יְצַרְתָּם ׃#
[17] Chúa đã đặt các bờ cõi của đất, Và làm nên mùa hè và mùa đông.
[17] You set up all the boundaries of the earth; you created the cycle of summer and winter.
[18] זְכָר־זֹאת אוֹיֵב חֵרֵף יְהוָה וְעַם נָבָל נִאֲצוּ שְׁמֶךָ ׃#
[18] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhớ rằng kẻ thù nghịch đã sỉ nhục, Và một dân ngu dại đã phạm đến danh Ngài.
[18] Remember how the enemy hurls insults, O LORD, and how a foolish nation blasphemes your name!
[19] אַל־תִּתֵּן לְחַיַּת נֶפֶשׁ תּוֹרֶךָ חַיַּת עֲנִיֶּיךָ אַל־תִּשְׁכַּח לָנֶצַח ׃#
[19] Xin chớ phó cho thú dữ linh hồn bò câu đất của Chúa; Cũng đừng quên hoài kẻ khốn cùng của Chúa.
[19] Do not hand the life of your dove over to a wild animal! Do not continue to disregard the lives of your oppressed people!
[20] הַבֵּט לַבְּרִית כִּי מָלְאוּ מַחֲשַׁכֵּי־אֶרֶץ נְאוֹת חָמָס ׃#
[20] Xin Chúa đoái đến sự giao ước; Vì các nơi tối tăm của đất đều đầy dẫy sự hung bạo.
[20] Remember your covenant promises, for the dark regions of the earth are full of places where violence rules.
[21] אַל־יָשֹׁב דַּךְ נִכְלָם עָנִי וְאֶבְיוֹן יְהַלְלוּ שְׁמֶךָ ׃#
[21] Người kẻ bị hà hiếp chớ trở về hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ngợi khen danh Chúa.
[21] Do not let the afflicted be turned back in shame! Let the oppressed and poor praise your name!
[22] קוּמָה אֱלֹהִים רִיבָה רִיבֶךָ זְכֹר חֶרְפָּתְךָ מִנִּי־נָבָל כָּל־הַיּוֹם ׃#
[22] Hỡi Ðức Chúa Trời, hãy chổi dậy, binh vực duyên cớ Chúa. Hãy nhớ lại thể nào kẻ ngu dại hằng ngày sỉ nhục Chúa.
[22] Rise up, O God! Defend your honor! Remember how fools insult you all day long!
[23] אַל־תִּשְׁכַּח קוֹל צֹרְרֶיךָ שְׁאוֹן קָמֶיךָ עֹלֶה תָמִיד ׃#
[23] Xin chớ quên tiếng kẻ cừu địch Chúa: Sự ồn ào của kẻ dấy nghịch cùng Chúa thấu lên không ngớt.
[23] Do not disregard what your enemies say, or the unceasing shouts of those who defy you.