לַמְנַצֵּחַ אַל־תַּשְׁחֵת מִזְמוֹר לְאָסָף שִׁיר ׃
Thơ A-sáp làm. Cho thầy nhạc chánh, theo điếu “Chớ-phá-hủy.”
For the music director; according to the al-tashcheth style; a psalm of Asaph; a song.
[1] הוֹדִינוּ לְּךָ אֱלֹהִים הוֹדִינוּ וְקָרוֹב שְׁמֶךָ סִפְּרוּ נִפְלְאוֹתֶיךָ ׃#
[1] Hỡi Ðức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
[1] We give thanks to you, O God! We give thanks! You reveal your presence; people tell about your amazing deeds.
[2] כִּי אֶקַּח מוֹעֵד אֲנִי מֵישָׁרִים אֶשְׁפֹּט ׃#
[2] Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.
[2] God says, “At the appointed times, I judge fairly.
[3] נְמֹגִים אֶרֶץ וְכָל־יֹשְׁבֶיהָ אָנֹכִי תִכַּנְתִּי עַמּוּדֶיהָ סֶּלָה ׃#
[3] Ðất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.
[3] When the earth and all its inhabitants dissolve in fear, I make its pillars secure.” (Selah)
[4] אָמַרְתִּי לַהוֹלְלִים אַל־תָּהֹלּוּ וְלָרְשָׁעִים אַל־תָּרִימוּ קָרֶן ׃#
[4] Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói với kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
[4] I say to the proud, “Do not be proud,” and to the wicked, “Do not be so confident of victory!
[5] אַל־תָּרִימוּ לַמָּרוֹם קַרְנְכֶם תְּדַבְּרוּ בְצַוָּאר עָתָק ׃#
[5] Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách kỳ khôi.
[5] Do not be so certain you have won! Do not speak with your head held so high!
[6] כִּי לֹא מִמּוֹצָא וּמִמַּעֲרָב וְלֹא מִמִּדְבַּר הָרִים ׃#
[6] Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.
[6] For victory does not come from the east or west, or from the wilderness.
[7] כִּי־אֱלֹהִים שֹׁפֵט זֶה יַשְׁפִּיל וְזֶה יָרִים ׃#
[7] Bèn là Ðức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.
[7] For God is the judge! He brings one down and exalts another.
[8] כִּי כוֹס בְּיַד־יְהוָה וְיַיִן חָמַר מָלֵא מֶסֶךְ וַיַּגֵּר מִזֶּה אַךְ־שְׁמָרֶיהָ יִמְצוּ יִשְׁתּוּ כֹּל רִשְׁעֵי־אָרֶץ ׃#
[8] Vì trong tay Ðức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.
[8] For the LORD holds in his hand a cup full of foaming wine mixed with spices, and pours it out. Surely all the wicked of the earth will slurp it up and drink it to its very last drop.”
[9] וַאֲנִי אַגִּיד לְעֹלָם אֲזַמְּרָה לֵאלֹהֵי יַעֲקֹב ׃#
[9] Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Ðức Chúa Trời của Gia-cốp.
[9] As for me, I will continually tell what you have done; I will sing praises to the God of Jacob!
[10] וְכָל־קַרְנֵי רְשָׁעִים אֲגַדֵּעַ תְּרוֹמַמְנָה קַרְנוֹת צַדִּיק ׃#
[10] Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.
[10] God says, “I will bring down all the power of the wicked; the godly will be victorious.”