Skip to main content

Thi Thiên 77

·971 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ עַל־יְדִיתוּן לְאָסָף מִזְמוֹר ׃
Thơ A-sáp làm. Cho thầy nhạc chánh theo điếu “Giê-đu-thun.”
For the music director, Jeduthun; a psalm of Asaph.

[1] קוֹלִי אֶל־אֱלֹהִים וְאֶצְעָקָה קוֹלִי אֶל־אֱלֹהִים וְהַאֲזִין אֵלָי ׃
#

[1] Tôi sẽ kêu cầu cùng Ðức Chúa Trời, Phát tiếng hướng cùng Ðức Chúa Trời; Ngài ắt sẽ lắng tai nghe.
[1] I will cry out to God and call for help! I will cry out to God and he will pay attention to me.

[2] בְּיוֹם צָרָתִי אֲדֹנָי דָּרָשְׁתִּי יָדִי לַיְלָה נִגְּרָה וְלֹא תָפוּג מֵאֲנָה הִנָּחֵם נַפְשִׁי ׃
#

[2] Trong Ngài gian truân tôi tìm cầu Chúa; Ban đêm tay tôi giơ thẳng lên không mỏi; Linh hồn tôi không chịu an ủi.
[2] In my time of trouble I sought the Lord. I kept my hand raised in prayer throughout the night. I refused to be comforted.

[3] אֶזְכְּרָה אֱלֹהִים וְאֶהֱמָיָה אָשִׂיחָה וְתִתְעַטֵּף רוּחִי סֶלָה ׃
#

[3] Tôi nhớ đến Ðức Chúa Trời, bèn bồn chồn; Than thở, và thần linh tôi sờn mỏi.
[3] I said, “I will remember God while I groan; I will think about him while my strength leaves me.” (Selah)

[4] אָחַזְתָּ שְׁמֻרוֹת עֵינָי נִפְעַמְתִּי וְלֹא אֲדַבֵּר ׃
#

[4] Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.
[4] You held my eyelids open; I was troubled and could not speak.

[5] חִשַּׁבְתִּי יָמִים מִקֶּדֶם שְׁנוֹת עוֹלָמִים ׃
#

[5] Tôi suy nghĩ về ngày xưa, Vì các năm đã qua.
[5] I thought about the days of old, about ancient times.

[6] אֶזְכְּרָה נְגִינָתִי בַּלָּיְלָה עִם־לְבָבִי אָשִׂיחָה וַיְחַפֵּשׂ רוּחִי ׃
#

[6] Ban đêm tôi nhắc lại bài hát tôi; Tôi suy gẫm trong lòng tôi, Và thần linh tôi tìm tòi kỹ càng.
[6] I said, “During the night I will remember the song I once sang; I will think very carefully.” I tried to make sense of what was happening.

[7] הַלְעוֹלָמִים יִזְנַח אֲדֹנָי וְלֹא־יֹסִיף לִרְצוֹת עוֹד ׃
#

[7] Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?
[7] I asked, “Will the Lord reject me forever? Will he never again show me his favor?

[8] הֶאָפֵס לָנֶצַח חַסְדּוֹ גָּמַר אֹמֶר לְדֹר וָדֹר ׃
#

[8] Sự nhơn từ Ngài há dứt đến mãi mãi ư? Lời hứa của Ngài há không thành đời đời sao?
[8] Has his loyal love disappeared forever? Has his promise failed forever?

[9] הֲשָׁכַח חַנּוֹת אֵל אִם־קָפַץ בְּאַף רַחֲמָיו סֶלָה ׃
#

[9] Ðức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?
[9] Has God forgotten to be merciful? Has his anger stifled his compassion?”

[10] וָאֹמַר חַלּוֹתִי הִיא שְׁנוֹת יְמִין עֶלְיוֹן ׃
#

[10] Tôi bèn nói: Ðây là tật nguyền tôi; Nhưng tôi sẽ nhớ lại các năm về tay hữu của Ðấng Chí cao.
[10] Then I said, “I am sickened by the thought that the sovereign One might become inactive.

[11] אַזְכִּיר מַעַלְלֵי־יָהּ כִּי־אֶזְכְּרָה מִקֶּדֶם פִּלְאֶךָ ׃
#

[11] Tôi sẽ nhắc lại công việc của Ðức Giê-hô-va, Nhớ đến các phép lạ của Ngài khi xưa;
[11] I will remember the works of the LORD. Yes, I will remember the amazing things you did long ago!

[12] וְהָגִיתִי בְכָל־פָּעֳלֶךָ וּבַעֲלִילוֹתֶיךָ אָשִׂיחָה ׃
#

[12] Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi công tác Chúa, Suy gẫm những việc làm của Ngài.
[12] I will think about all you have done; I will reflect upon your deeds!”

[13] אֱלֹהִים בַּקֹּדֶשׁ דַּרְכֶּךָ מִי־אֵל גָּדוֹל כֵּאלֹהִים ׃
#

[13] Hỡi Ðức Chúa Trời, chuyển động Chúa ở trong nơi thánh Có thần nào lớn bằng Ðức Chúa Trời chăng?
[13] O God, your deeds are extraordinary! What god can compare to our great God?

[14] אַתָּה הָאֵל עֹשֵׂה פֶלֶא הוֹדַעְתָּ בָעַמִּים עֻזֶּךָ ׃
#

[14] Chúa là Ðức Chúa Trời hay làm phép lạ, Ðã tỏ cho biết quyền năng Chúa giữa các dân.
[14] You are the God who does amazing things; you have revealed your strength among the nations.

[15] גָּאַלְתָּ בִּזְרוֹעַ עַמֶּךָ בְּנֵי־יַעֲקֹב וְיוֹסֵף סֶלָה ׃
#

[15] Chúa dùng cánh tay mình mà chuộc dân sự Chúa, Tức là con trai của Gia-cốp và của Giô-sép.
[15] You delivered your people by your strength — the children of Jacob and Joseph. (Selah)

[16] רָאוּךָ מַּיִם אֱלֹהִים רָאוּךָ מַּיִם יָחִילוּ אַף יִרְגְּזוּ תְהֹמוֹת ׃
#

[16] Hỡi Ðức Chúa Trời, các nước đã thấy Chúa; Các nước đã thấy Chúa, bèn sợ; Những vực sâu cũng rúng động.
[16] The waters saw you, O God, the waters saw you and trembled. Yes, the depths of the sea shook with fear.

[17] זֹרְמוּ מַיִם עָבוֹת קוֹל נָתְנוּ שְׁחָקִים אַף־חֲצָצֶיךָ יִתְהַלָּכוּ ׃
#

[17] Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.
[17] The clouds poured down rain; the skies thundered. Yes, your arrows flashed about.

[18] קוֹל רַעַמְךָ בַּגַּלְגַּל הֵאִירוּ בְרָקִים תֵּבֵל רָגְזָה וַתִּרְעַשׁ הָאָרֶץ ׃
#

[18] Tiếng sấm Chúa ở trong gió trốt; Chớp nhoáng soi sáng thế gian; Ðất bèn chuyển động và rung rinh.
[18] Your thunderous voice was heard in the wind; the lightning bolts lit up the world; the earth trembled and shook.

[19] בַּיָּם דַּרְכֶּךָ וּשְׁבִילֶיךָ בְּמַיִם רַבִּים וְעִקְּבוֹתֶיךָ לֹא נֹדָעוּ ׃
#

[19] Chuyển động Chúa ở trong biển, Các lối Chúa ở trong nước sâu, Còn các dấu bước Chúa không ai biết đến.
[19] You walked through the sea; you passed through the surging waters, but left no footprints.

[20] נָחִיתָ כַצֹּאן עַמֶּךָ בְּיַד־מֹשֶׁה וְאַהֲרֹן ׃
#

[20] Chúa cậy tay Môi-se và A-rôn Mà dẫn dắt dân sự Ngài như một đoàn chiên.
[20] You led your people like a flock of sheep, by the hand of Moses and Aaron.