לַמְנַצֵּחַ עַל־יְדִיתוּן לְאָסָף מִזְמוֹר ׃
Thơ A-sáp làm. Cho thầy nhạc chánh theo điếu “Giê-đu-thun.”
For the music director, Jeduthun; a psalm of Asaph.
[1] קוֹלִי אֶל־אֱלֹהִים וְאֶצְעָקָה קוֹלִי אֶל־אֱלֹהִים וְהַאֲזִין אֵלָי ׃#
[1] Tôi sẽ kêu cầu cùng Ðức Chúa Trời, Phát tiếng hướng cùng Ðức Chúa Trời; Ngài ắt sẽ lắng tai nghe.
[1] I will cry out to God and call for help! I will cry out to God and he will pay attention to me.
[2] בְּיוֹם צָרָתִי אֲדֹנָי דָּרָשְׁתִּי יָדִי לַיְלָה נִגְּרָה וְלֹא תָפוּג מֵאֲנָה הִנָּחֵם נַפְשִׁי ׃#
[2] Trong Ngài gian truân tôi tìm cầu Chúa; Ban đêm tay tôi giơ thẳng lên không mỏi; Linh hồn tôi không chịu an ủi.
[2] In my time of trouble I sought the Lord. I kept my hand raised in prayer throughout the night. I refused to be comforted.
[3] אֶזְכְּרָה אֱלֹהִים וְאֶהֱמָיָה אָשִׂיחָה וְתִתְעַטֵּף רוּחִי סֶלָה ׃#
[3] Tôi nhớ đến Ðức Chúa Trời, bèn bồn chồn; Than thở, và thần linh tôi sờn mỏi.
[3] I said, “I will remember God while I groan; I will think about him while my strength leaves me.” (Selah)
[4] אָחַזְתָּ שְׁמֻרוֹת עֵינָי נִפְעַמְתִּי וְלֹא אֲדַבֵּר ׃#
[4] Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.
[4] You held my eyelids open; I was troubled and could not speak.
[5] חִשַּׁבְתִּי יָמִים מִקֶּדֶם שְׁנוֹת עוֹלָמִים ׃#
[5] Tôi suy nghĩ về ngày xưa, Vì các năm đã qua.
[5] I thought about the days of old, about ancient times.
[6] אֶזְכְּרָה נְגִינָתִי בַּלָּיְלָה עִם־לְבָבִי אָשִׂיחָה וַיְחַפֵּשׂ רוּחִי ׃#
[6] Ban đêm tôi nhắc lại bài hát tôi; Tôi suy gẫm trong lòng tôi, Và thần linh tôi tìm tòi kỹ càng.
[6] I said, “During the night I will remember the song I once sang; I will think very carefully.” I tried to make sense of what was happening.
[7] הַלְעוֹלָמִים יִזְנַח אֲדֹנָי וְלֹא־יֹסִיף לִרְצוֹת עוֹד ׃#
[7] Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?
[7] I asked, “Will the Lord reject me forever? Will he never again show me his favor?
[8] הֶאָפֵס לָנֶצַח חַסְדּוֹ גָּמַר אֹמֶר לְדֹר וָדֹר ׃#
[8] Sự nhơn từ Ngài há dứt đến mãi mãi ư? Lời hứa của Ngài há không thành đời đời sao?
[8] Has his loyal love disappeared forever? Has his promise failed forever?
[9] הֲשָׁכַח חַנּוֹת אֵל אִם־קָפַץ בְּאַף רַחֲמָיו סֶלָה ׃#
[9] Ðức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?
[9] Has God forgotten to be merciful? Has his anger stifled his compassion?”
[10] וָאֹמַר חַלּוֹתִי הִיא שְׁנוֹת יְמִין עֶלְיוֹן ׃#
[10] Tôi bèn nói: Ðây là tật nguyền tôi; Nhưng tôi sẽ nhớ lại các năm về tay hữu của Ðấng Chí cao.
[10] Then I said, “I am sickened by the thought that the sovereign One might become inactive.
[11] אַזְכִּיר מַעַלְלֵי־יָהּ כִּי־אֶזְכְּרָה מִקֶּדֶם פִּלְאֶךָ ׃#
[11] Tôi sẽ nhắc lại công việc của Ðức Giê-hô-va, Nhớ đến các phép lạ của Ngài khi xưa;
[11] I will remember the works of the LORD. Yes, I will remember the amazing things you did long ago!
[12] וְהָגִיתִי בְכָל־פָּעֳלֶךָ וּבַעֲלִילוֹתֶיךָ אָשִׂיחָה ׃#
[12] Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi công tác Chúa, Suy gẫm những việc làm của Ngài.
[12] I will think about all you have done; I will reflect upon your deeds!”
[13] אֱלֹהִים בַּקֹּדֶשׁ דַּרְכֶּךָ מִי־אֵל גָּדוֹל כֵּאלֹהִים ׃#
[13] Hỡi Ðức Chúa Trời, chuyển động Chúa ở trong nơi thánh Có thần nào lớn bằng Ðức Chúa Trời chăng?
[13] O God, your deeds are extraordinary! What god can compare to our great God?
[14] אַתָּה הָאֵל עֹשֵׂה פֶלֶא הוֹדַעְתָּ בָעַמִּים עֻזֶּךָ ׃#
[14] Chúa là Ðức Chúa Trời hay làm phép lạ, Ðã tỏ cho biết quyền năng Chúa giữa các dân.
[14] You are the God who does amazing things; you have revealed your strength among the nations.
[15] גָּאַלְתָּ בִּזְרוֹעַ עַמֶּךָ בְּנֵי־יַעֲקֹב וְיוֹסֵף סֶלָה ׃#
[15] Chúa dùng cánh tay mình mà chuộc dân sự Chúa, Tức là con trai của Gia-cốp và của Giô-sép.
[15] You delivered your people by your strength — the children of Jacob and Joseph. (Selah)
[16] רָאוּךָ מַּיִם אֱלֹהִים רָאוּךָ מַּיִם יָחִילוּ אַף יִרְגְּזוּ תְהֹמוֹת ׃#
[16] Hỡi Ðức Chúa Trời, các nước đã thấy Chúa; Các nước đã thấy Chúa, bèn sợ; Những vực sâu cũng rúng động.
[16] The waters saw you, O God, the waters saw you and trembled. Yes, the depths of the sea shook with fear.
[17] זֹרְמוּ מַיִם עָבוֹת קוֹל נָתְנוּ שְׁחָקִים אַף־חֲצָצֶיךָ יִתְהַלָּכוּ ׃#
[17] Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.
[17] The clouds poured down rain; the skies thundered. Yes, your arrows flashed about.
[18] קוֹל רַעַמְךָ בַּגַּלְגַּל הֵאִירוּ בְרָקִים תֵּבֵל רָגְזָה וַתִּרְעַשׁ הָאָרֶץ ׃#
[18] Tiếng sấm Chúa ở trong gió trốt; Chớp nhoáng soi sáng thế gian; Ðất bèn chuyển động và rung rinh.
[18] Your thunderous voice was heard in the wind; the lightning bolts lit up the world; the earth trembled and shook.
[19] בַּיָּם דַּרְכֶּךָ וּשְׁבִילֶיךָ בְּמַיִם רַבִּים וְעִקְּבוֹתֶיךָ לֹא נֹדָעוּ ׃#
[19] Chuyển động Chúa ở trong biển, Các lối Chúa ở trong nước sâu, Còn các dấu bước Chúa không ai biết đến.
[19] You walked through the sea; you passed through the surging waters, but left no footprints.
[20] נָחִיתָ כַצֹּאן עַמֶּךָ בְּיַד־מֹשֶׁה וְאַהֲרֹן ׃#
[20] Chúa cậy tay Môi-se và A-rôn Mà dẫn dắt dân sự Ngài như một đoàn chiên.
[20] You led your people like a flock of sheep, by the hand of Moses and Aaron.