Skip to main content

Thi Thiên 81

·823 words·4 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ עַל־הַגִּתִּית לְאָסָף ׃
Thơ A-sáp làm. Cho thầy nhạc chánh, dùng về nhạc khí “Ghi-tít.”
For the music director; according to the gittith style; by Asaph.

[1] הַרְנִינוּ לֵאלֹהִים עוּזֵּנוּ הָרִיעוּ לֵאלֹהֵי יַעֲקֹב ׃
#

[1] Hãy hát reo cho Ðức Chúa Trời là sức lực chúng ta; Hãy cất tiếng la vui vẻ cho Ðức Chúa Trời của Gia-cốp.
[1] Shout for joy to God, our source of strength! Shout out to the God of Jacob!

[2] שְׂאוּ־זִמְרָה וּתְנוּ־תֹף כִּנּוֹר נָעִים עִם־נָבֶל ׃
#

[2] Hãy hát xướng và nổi tiếng trống cơm, Ðờn cầm êm dịu với đờn sắt.
[2] Sing a song and play the tambourine, the pleasant sounding harp, and the ten-stringed instrument!

[3] תִּקְעוּ בַחֹדֶשׁ שׁוֹפָר בַּכֵּסֶה לְיוֹם חַגֵּנוּ ׃
#

[3] Hãy thổi kèn khi trăng non, Lúc trăng rầm, và nhằm các ngày lễ chúng ta.
[3] Sound the ram’s horn on the day of the new moon, and on the day of the full moon when our festival begins.

[4] כִּי חֹק לְיִשְׂרָאֵל הוּא מִשְׁפָּט לֵאלֹהֵי יַעֲקֹב ׃
#

[4] Vì ấy là một luật cho Y-sơ-ra-ên, Một lệ do Ðức Chúa Trời của Gia-cốp.
[4] For observing the festival is a requirement for Israel; it is an ordinance given by the God of Jacob.

[5] עֵדוּת בִּיהוֹסֵף שָׂמוֹ בְּצֵאתוֹ עַל־אֶרֶץ מִצְרָיִם שְׂפַת לֹא־יָדַעְתִּי אֶשְׁמָע ׃
#

[5] Ngài lập đều ấy làm chứng cớ nơi Giô-sép, Lúc Ngài ra đánh xứ Ê-díp-tô, Là nơi tôi nghe một thứ tiếng tôi chẳng hiểu.
[5] He decreed it as a regulation in Joseph, when he attacked the land of Egypt. I heard a voice I did not recognize.

[6] הֲסִירוֹתִי מִסֵּבֶל שִׁכְמוֹ כַּפָּיו מִדּוּד תַּעֲבֹרְנָה ׃
#

[6] Ta đã cất gánh nặng khỏi vai người; Tay người được buông khỏi cái giỏ.
[6] It said: “I removed the burden from his shoulder; his hands were released from holding the basket.

[7] בַּצָּרָה קָרָאתָ וָאֲחַלְּצֶךָּ אֶעֶנְךָ בְּסֵתֶר רַעַם אֶבְחָנְךָ עַל־מֵי מְרִיבָה סֶלָה ׃
#

[7] Trong cơn gian truân ngươi kêu cầu, ta bèn giải cứu ngươi, Ðáp lại ngươi từ nơi kín đáo của sấm sét, Và cũng thử thách ngươi nơi nước Mê-ri-ba.
[7] In your distress you called out and I rescued you. I answered you from a dark thundercloud. I tested you at the waters of Meribah. (Selah)

[8] שְׁמַע עַמִּי וְאָעִידָה בָּךְ יִשְׂרָאֵל אִם־תִּשְׁמַע־לִי ׃
#

[8] Hỡi dân sự ta, hãy nghe, ta sẽ làm chứng cho ngươi: Ớ Y-sơ-ra-ên! chớ chi ngươi khứng nghe ta!
[8] I said, ‘Listen, my people! I will warn you! O Israel, if only you would obey me!

[9] לֹא־יִהְיֶה בְךָ אֵל זָר וְלֹא תִשְׁתַּחֲוֶה לְאֵל נֵכָר ׃
#

[9] Giữa ngươi chẳng nên có thần lạ nào, Ngươi cũng chẳng nên thờ lạy thần kẻ ngoại.
[9] There must be no other god among you. You must not worship a foreign god.

[10] אָנֹכִי יְהוָה אֱלֹהֶיךָ הַמַּעַלְךָ מֵאֶרֶץ מִצְרָיִם הַרְחֶב־פִּיךָ וַאֲמַלְאֵהוּ ׃
#

[10] Ta là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời ngươi, Ðấng đã đem ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô: Hãy hả hoác miệng ngươi ra, thì ta sẽ làm đầy dẫy nó.
[10] I am the LORD, your God, the one who brought you out of the land of Egypt. Open your mouth wide and I will fill it!’

[11] וְלֹא־שָׁמַע עַמִּי לְקוֹלִי וְיִשְׂרָאֵל לֹא־אָבָה לִי ׃
#

[11] Nhưng dân sự ta không khứng nghe tiếng ta, Y-sơ-ra-ên không muốn vâng theo ta.
[11] But my people did not obey me; Israel did not submit to me.

[12] וָאֲשַׁלְּחֵהוּ בִּשְׁרִירוּת לִבָּם יֵלְכוּ בְּמוֹעֲצוֹתֵיהֶם ׃
#

[12] Vì vậy, ta buông chúng nó đi theo sự cứng lòng chúng nó, Ðể chúng nó đi theo mưu kế riêng chúng nó.
[12] I gave them over to their stubborn desires; they did what seemed right to them.

[13] לוּ עַמִּי שֹׁמֵעַ לִי יִשְׂרָאֵל בִּדְרָכַי יְהַלֵּכוּ ׃
#

[13] Ôi! chớ chi dân ta khứng nghe ta! Chớ chi Y-sơ-ra-ên chịu đi trong đường lối ta!
[13] If only my people would obey me! If only Israel would keep my commands!

[14] כִּמְעַט אוֹיְבֵיהֶם אַכְנִיעַ וְעַל צָרֵיהֶם אָשִׁיב יָדִי ׃
#

[14] Thì chẳng bao lâu ta bắt suy phục các thù nghịch chúng nó, Trở tay ta nghịch những cừu địch chúng nó.
[14] Then I would quickly subdue their enemies, and attack their adversaries.”

[15] מְשַׂנְאֵי יְהוָה יְכַחֲשׁוּ־לוֹ וִיהִי עִתָּם לְעוֹלָם ׃
#

[15] Những kẻ ghen ghét Ðức Giê-hô-va ắt sẽ suy phục Ngài; Song dân ta sẽ còn đến đời đời.
[15] (May those who hate the LORD cower in fear before him! May they be permanently humiliated!)

[16] וַיַּאֲכִילֵהוּ מֵחֵלֶב חִטָּה וּמִצּוּר דְּבַשׁ אַשְׂבִּיעֶךָ ׃
#

[16] Ta sẽ lấy màu mỡ ngũ cốc mà nuôi họ. Và làm cho ngươi được no nê bằng mật ong nơi hòn đá.
[16] “I would feed Israel the best wheat, and would satisfy your appetite with honey from the rocky cliffs.”