Skip to main content

Thi Thiên 83

·777 words·4 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

שִׁיר מִזְמוֹר לְאָסָף ׃
Thơ A-sáp làm.
A song, a psalm of Asaph.

[1] אֱלֹהִים אַל־דֳּמִי־לָךְ אַל־תֶּחֱרַשׁ וְאַל־תִּשְׁקֹט אֵל ׃
#

[1] Ðức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Ðức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
[1] O God, do not be silent! Do not ignore us! Do not be inactive, O God!

[2] כִּי־הִנֵּה אוֹיְבֶיךָ יֶהֱמָיוּן וּמְשַׂנְאֶיךָ נָשְׂאוּ רֹאשׁ ׃
#

[2] Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
[2] For look, your enemies are making a commotion; those who hate you are hostile.

[3] עַל־עַמְּךָ יַעֲרִימוּ סוֹד וְיִתְיָעֲצוּ עַל־צְפוּנֶיךָ ׃
#

[3] Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
[3] They carefully plot against your people, and make plans to harm the ones you cherish.

[4] אָמְרוּ לְכוּ וְנַכְחִידֵם מִגּוֹי וְלֹא־יִזָּכֵר שֵׁם־יִשְׂרָאֵל עוֹד ׃
#

[4] Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
[4] They say, “Come on, let’s annihilate them so they are no longer a nation! Then the name of Israel will be remembered no more.”

[5] כִּי נוֹעֲצוּ לֵב יַחְדָּו עָלֶיךָ בְּרִית יִכְרֹתוּ ׃
#

[5] Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
[5] Yes, they devise a unified strategy; they form an alliance against you.

[6] אָהֳלֵי אֱדוֹם וְיִשְׁמְעֵאלִים מוֹאָב וְהַגְרִים ׃
#

[6] Các trại Ê-đôm và người Ích-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
[6] It includes the tents of Edom and the Ishmaelites, Moab and the Hagrites,

[7] גְּבָל וְעַמּוֹן וַעֲמָלֵק פְּלֶשֶׁת עִם־יֹשְׁבֵי צוֹר ׃
#

[7] Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
[7] Gebal, Ammon, and Amalek, Philistia and the inhabitants of Tyre.

[8] גַּם־אַשּׁוּר נִלְוָה עִמָּם הָיוּ זְרוֹעַ לִבְנֵי־לוֹט סֶלָה ׃
#

[8] A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ cơ cấu Lót.
[8] Even Assyria has allied with them, lending its strength to the descendants of Lot. (Selah)

[9] עֲשֵׂה־לָהֶם כְּמִדְיָן כְּסִיסְרָא כְיָבִין בְּנַחַל קִישׁוֹן ׃
#

[9] Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
[9] Do to them as you did to Midian — as you did to Sisera and Jabin at the Kishon River!

[10] נִשְׁמְדוּ בְעֵין־דֹּאר הָיוּ דֹּמֶן לָאֲדָמָה ׃
#

[10] Là kẻ bị hư nát tại Ên-Ðô-rơ, Trở thành phân cho đất.
[10] They were destroyed at Endor; their corpses were like manure on the ground.

[11] שִׁיתֵמוֹ נְדִיבֵמוֹ כְּעֹרֵב וְכִזְאֵב וּכְזֶבַח וּכְצַלְמֻנָּע כָּל־נְסִיכֵמוֹ ׃
#

[11] Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
[11] Make their nobles like Oreb and Zeeb, and all their rulers like Zebah and Zalmunna,

[12] אֲשֶׁר אָמְרוּ נִירֲשָׁה לָּנוּ אֵת נְאוֹת אֱלֹהִים ׃
#

[12] Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Ðức Chúa Trời.
[12] who said, “Let’s take over the pastures of God!”

[13] אֱלֹהַי שִׁיתֵמוֹ כַגַּלְגַּל כְּקַשׁ לִפְנֵי־רוּחַ ׃
#

[13] Ðức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
[13] O my God, make them like dead thistles, like dead weeds blown away by the wind!

[14] כְּאֵשׁ תִּבְעַר־יָעַר וּכְלֶהָבָה תְּלַהֵט הָרִים ׃
#

[14] Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
[14] Like the fire that burns down the forest, or the flames that consume the mountainsides,

[15] כֵּן תִּרְדְּפֵם בְּסַעֲרֶךָ וּבְסוּפָתְךָ תְבַהֲלֵם ׃
#

[15] Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
[15] chase them with your gale winds, and terrify them with your windstorm.

[16] מַלֵּא פְנֵיהֶם קָלוֹן וִיבַקְשׁוּ שִׁמְךָ יְהוָה ׃
#

[16] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Ðể chúng nó tìm cầu danh Ngài.
[16] Cover their faces with shame, so they might seek you, O LORD.

[17] יֵבֹשׁוּ וְיִבָּהֲלוּ עֲדֵי־עַד וְיַחְפְּרוּ וְיֹאבֵדוּ ׃
#

[17] Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
[17] May they be humiliated and continually terrified! May they die in shame!

[18] וְיֵדְעוּ כִּי־אַתָּה שִׁמְךָ יְהוָה לְבַדֶּךָ עֶלְיוֹן עַל־כָּל־הָאָרֶץ ׃
#

[18] Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Ðức Giê-hô-va, Là Ðấng Chí cao trên khắp trái đất.
[18] Then they will know that you alone are the LORD, the sovereign king over all the earth.