Skip to main content

Thi Thiên 84

·716 words·4 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ עַל־הַגִּתִּית לִבְנֵי־קֹרַח מִזְמוֹר ׃
Thơ con cháu Cô-rê làm. Cho thầy nhạc chánh dùng về nhạc khí “Ghi-tít.”
For the music director; according to the gittith style; written by the Korahites, a psalm.

[1] מַה־יְּדִידוֹת מִשְׁכְּנוֹתֶיךָ יְהוָה צְבָאוֹת ׃
#

[1] Hỡi Ðức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
[1] How lovely is the place where you live, O LORD WHO RULES OVER ALL!

[2] נִכְסְפָה וְגַם־כָּלְתָה נַפְשִׁי לְחַצְרוֹת יְהוָה לִבִּי וּבְשָׂרִי יְרַנְּנוּ אֶל אֵל־חָי ׃
#

[2] Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Ðức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Ðức Chúa Trời hằng sống.
[2] I desperately want to be in the courts of the LORD’s temple. My heart and my entire being shout for joy to the living God.

[3] גַּם־צִפּוֹר מָצְאָה בַיִת וּדְרוֹר קֵן לָהּ אֲשֶׁר־שָׁתָה אֶפְרֹחֶיהָ אֶת־מִזְבְּחוֹתֶיךָ יְהוָה צְבָאוֹת מַלְכִּי וֵאלֹהָי ׃
#

[3] Hỡi Ðức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Ðức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ồ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
[3] Even the birds find a home there, and the swallow builds a nest, where she can protect her young near your altars, O LORD WHO RULES OVER ALL, my king and my God.

[4] אַשְׁרֵי יוֹשְׁבֵי בֵיתֶךָ עוֹד יְהַלְלוּךָ סֶּלָה ׃
#

[4] Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
[4] How blessed are those who live in your temple and praise you continually! (Selah)

[5] אַשְׁרֵי אָדָם עוֹז־לוֹ בָךְ מְסִלּוֹת בִּלְבָבָם ׃
#

[5] Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
[5] How blessed are those who find their strength in you, and long to travel the roads that lead to your temple!

[6] עֹבְרֵי בְּעֵמֶק הַבָּכָא מַעְיָן יְשִׁיתוּהוּ גַּם־בְּרָכוֹת יַעְטֶה מוֹרֶה ׃
#

[6] Ðương khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
[6] As they pass through the Baca Valley, he provides a spring for them. The rain even covers it with pools of water.

[7] יֵלְכוּ מֵחַיִל אֶל־חָיִל יֵרָאֶה אֶל־אֱלֹהִים בְּצִיּוֹן ׃
#

[7] Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Ðức Chúa Trời tại Si-ôn.
[7] They are sustained as they travel along; each one appears before God in Zion.

[8] יְהוָה אֱלֹהִים צְבָאוֹת שִׁמְעָה תְפִלָּתִי הַאֲזִינָה אֱלֹהֵי יַעֲקֹב סֶלָה ׃
#

[8] Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Ðức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
[8] O LORD, sovereign God, hear my prayer! Listen, O God of Jacob! (Selah)

[9] מָגִנֵּנוּ רְאֵה אֱלֹהִים וְהַבֵּט פְּנֵי מְשִׁיחֶךָ ׃
#

[9] Hỡi Ðức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Ðoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
[9] O God, take notice of our shield! Show concern for your chosen king!

[10] כִּי טוֹב־יוֹם בַּחֲצֵרֶיךָ מֵאָלֶף בָּחַרְתִּי הִסְתּוֹפֵף בְּבֵית אֱלֹהַי מִדּוּר בְּאָהֳלֵי־רֶשַׁע ׃
#

[10] Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Ðức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
[10] Certainly spending just one day in your temple courts is better than spending a thousand elsewhere. I would rather stand at the entrance to the temple of my God than live in the tents of the wicked.

[11] כִּי שֶׁמֶשׁ וּמָגֵן יְהוָה אֱלֹהִים חֵן וְכָבוֹד יִתֵּן יְהוָה לֹא יִמְנַע־טוֹב לַהֹלְכִים בְּתָמִים ׃
#

[11] Vì Giê-hô-va Ðức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Ðức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
[11] For the LORD God is our sovereign protector. The LORD bestows favor and honor; he withholds no good thing from those who have integrity.

[12] יְהוָה צְבָאוֹת אַשְׁרֵי אָדָם בֹּטֵחַ בָּךְ ׃
#

[12] Hỡi Ðức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!
[12] O LORD WHO RULES OVER ALL, how blessed are those who trust in you!