Skip to main content

Thi Thiên 88

·954 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

שִׁיר מִזְמוֹר לִבְנֵי קֹרַח לַמְנַצֵּחַ עַל־מָחֲלַת לְעַנּוֹת מַשְׂכִּיל לְהֵימָן הָאֶזְרָחִי ׃
Thơ hát của con cháu Cô-rê. Cho thầy nhạc chánh, theo giọng trầm. Thơ dạy dỗ Hê-man, người Ếch-ra-hít, làm.
A song, a psalm written by the Korahites; for the music director; according to the machalath-leannoth style; a well-written song by Heman the Ezrachite.

[1] יְהוָה אֱלֹהֵי יְשׁוּעָתִי יוֹם־צָעַקְתִּי בַלַּיְלָה נֶגְדֶּךָ ׃
#

[1] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi. Ngày và đêm tôi kêu cầu trước mặt Chúa.
[1] O LORD God who delivers me! By day I cry out and at night I pray before you.

[2] תָּבוֹא לְפָנֶיךָ תְּפִלָּתִי הַטֵּה־אָזְנְךָ לְרִנָּתִי ׃
#

[2] Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tiếng kêu cầu của tôi.
[2] Listen to my prayer! Pay attention to my cry for help!

[3] כִּי־שָׂבְעָה בְרָעוֹת נַפְשִׁי וְחַיַּי לִשְׁאוֹל הִגִּיעוּ ׃
#

[3] Vì linh hồn tôi đầy dẫy sự hoạn nạn, Mạng sống tôi hầu gần âm phủ.
[3] For my life is filled with troubles and I am ready to enter Sheol.

[4] נֶחְשַׁבְתִּי עִם־יוֹרְדֵי בוֹר הָיִיתִי כְּגֶבֶר אֵין־אֱיָל ׃
#

[4] Tôi bị kể vào số những kẻ đi xuống huyệt; Tôi khác nào một người chẳng có ai giúp đỡ,
[4] They treat me like those who descend into the grave. I am like a helpless man,

[5] בַּמֵּתִים חָפְשִׁי כְּמוֹ חֲלָלִים שֹׁכְבֵי קֶבֶר אֲשֶׁר לֹא זְכַרְתָּם עוֹד וְהֵמָּה מִיָּדְךָ נִגְזָרוּ ׃
#

[5] Bị bỏ giữa kẻ chết, Giống như những kẻ bị giết nằm trong mồ mả, Mà Chúa không còn nhớ đến, Là kẻ bị truất khỏi tay Chúa.
[5] adrift among the dead, like corpses lying in the grave, whom you remember no more, and who are cut off from your power.

[6] שַׁתַּנִי בְּבוֹר תַּחְתִּיּוֹת בְּמַחֲשַׁכִּים בִּמְצֹלוֹת ׃
#

[6] Chúa đã để tôi nằm nơi hầm cực sâu, Tại chốn tối tăm trong vực thẳm.
[6] You place me in the lowest regions of the pit, in the dark places, in the watery depths.

[7] עָלַי סָמְכָה חֲמָתֶךָ וְכָל־מִשְׁבָּרֶיךָ עִנִּיתָ סֶּלָה ׃
#

[7] Cơn giận Chúa đè nặng trên tôi, Chúa dùng các lượn sóng Chúa làm tôi cực nhọc.
[7] Your anger bears down on me, and you overwhelm me with all your waves. (Selah)

[8] הִרְחַקְתָּ מְיֻדָּעַי מִמֶּנִּי שַׁתַּנִי תוֹעֵבוֹת לָמוֹ כָּלֻא וְלֹא אֵצֵא ׃
#

[8] Chúa khiến những kẻ quen biết tôi lìa xa tôi, Làm tôi thành một vật gớm ghiếc cho họ; Tôi bị cấm cố, không ra được.
[8] You cause those who know me to keep their distance; you make me an appalling sight to them. I am trapped and cannot get free.

[9] עֵינִי דָאֲבָה מִנִּי עֹנִי קְרָאתִיךָ יְהוָה בְּכָל־יוֹם שִׁטַּחְתִּי אֵלֶיךָ כַפָּי ׃
#

[9] Mắt tôi hao mòn vì hoạn nạn; Ðức Giê-hô-va ơi, hằng ngày tôi cầu khẩn Ngài, Và giơ tay lên hướng cùng Ngài.
[9] My eyes grow weak because of oppression. I call out to you, O LORD, all day long; I spread out my hands in prayer to you.

[10] הֲלַמֵּתִים תַּעֲשֶׂה־פֶּלֶא אִם־רְפָאִים יָקוּמוּ יוֹדוּךָ סֶּלָה ׃
#

[10] Chúa há vì kẻ chết mà sẽ làm phép lạ sao? Những kẻ qua đời há sẽ chổi dậy đặng ngợi khen Chúa ư?
[10] Do you accomplish amazing things for the dead? Do the departed spirits rise up and give you thanks? (Selah)

[11] הַיְסֻפַּר בַּקֶּבֶר חַסְדֶּךָ אֱמוּנָתְךָ בָּאֲבַדּוֹן ׃
#

[11] Sự nhơn từ Chúa há sẽ được truyền ra trong mồ mả sao? Hoặc sự thành tín Chúa được giảng trong vực sâu ư?
[11] Is your loyal love proclaimed in the grave, or your faithfulness in the place of the dead?

[12] הֲיִוָּדַע בַּחֹשֶׁךְ פִּלְאֶךָ וְצִדְקָתְךָ בְּאֶרֶץ נְשִׁיָּה ׃
#

[12] Các phép lạ Chúa há sẽ được biết trong nơi tối tăm sao? Và sự công bình Chúa há sẽ được rõ trong xứ bị bỏ quên ư?
[12] Are your amazing deeds experienced in the dark region, or your deliverance in the land of oblivion?

[13] וַאֲנִי אֵלֶיךָ יְהוָה שִׁוַּעְתִּי וּבַבֹּקֶר תְּפִלָּתִי תְקַדְּמֶךָּ ׃
#

[13] Còn tôi, Ðức Giê-hô-va ơi, tôi kêu cầu cùng Ngài; Vừa sáng lời cầu nguyện tôi sẽ thấu đến trước mặt Ngài.
[13] As for me, I cry out to you, O LORD; in the morning my prayer confronts you.

[14] לָמָה יְהוָה תִּזְנַח נַפְשִׁי תַּסְתִּיר פָּנֶיךָ מִמֶּנִּי ׃
#

[14] Ðức Giê-hô-va ôi! vì sao Ngài từ bỏ linh hồn tôi, Và giấu mặt Ngài cùng tôi?
[14] O LORD, why do you reject me, and pay no attention to me?

[15] עָנִי אֲנִי וְגוֵֹעַ מִנֹּעַר נָשָׂאתִי אֵמֶיךָ אָפוּנָה ׃
#

[15] Tôi bị hoạn nạn hòng chết từ buổi thơ ấu; Tôi mang sự kinh khiếp Chúa, và bị hoảng hồn.
[15] I am oppressed and have been on the verge of death since my youth. I have been subjected to your horrors and am numb with pain.

[16] עָלַי עָבְרוּ חֲרוֹנֶיךָ בִּעוּתֶיךָ צִמְּתוּתֻנִי ׃
#

[16] Sự giận dữ Chúa trôi trác tôi, Sự hãi hùng Chúa đã trừ diệt tôi.
[16] Your anger overwhelms me; your terrors destroy me.

[17] סַבּוּנִי כַמַּיִם כָּל־הַיּוֹם הִקִּיפוּ עָלַי יָחַד ׃
#

[17] Hằng ngày các điều ấy vây quanh tôi như nước, Cùng nhau bao phủ tôi.
[17] They surround me like water all day long; they join forces and encircle me.

[18] הִרְחַקְתָּ מִמֶּנִּי אֹהֵב וָרֵעַ מְיֻדָּעַי מַחְשָׁךְ ׃
#

[18] Chúa khiến các bậu bạn lìa xa tôi, Cũng đã làm kẻ quen biết tôi ẩn nơi tối tăm.
[18] You cause my friends and neighbors to keep their distance; those who know me leave me alone in the darkness.