Skip to main content

Thi Thiên 89

·2504 words·12 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

מַשְׂכִּיל לְאֵיתָן הָאֶזְרָחִי ׃
Sự dạy dỗ của Ê-than, người Ếch-ra-hít.
A well-written song by Ethan the Ezrachite.

[1] חַסְדֵי יְהוָה עוֹלָם אָשִׁירָה לְדֹר וָדֹר אוֹדִיעַ אֱמוּנָתְךָ בְּפִי ׃
#

[1] Tôi sẽ hát xướng về sự nhơn từ của Ðức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.
[1] I will sing continually about the LORD’s faithful deeds; to future generations I will proclaim your faithfulness.

[2] כִּי־אָמַרְתִּי עוֹלָם חֶסֶד יִבָּנֶה שָׁמַיִם תָּכִן אֱמוּנָתְךָ בָהֶם ׃
#

[2] Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.
[2] For I say, “Loyal love is permanently established; in the skies you set up your faithfulness.”

[3] כָּרַתִּי בְרִית לִבְחִירִי נִשְׁבַּעְתִּי לְדָוִד עַבְדִּי ׃
#

[3] Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Ða-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:
[3] The LORD said, “I have made a covenant with my chosen one; I have made a promise on oath to David, my servant:

[4] עַד־עוֹלָם אָכִין זַרְעֶךָ וּבָנִיתִי לְדֹר־וָדוֹר כִּסְאֲךָ סֶלָה ׃
#

[4] Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.
[4] ‘I will give you an eternal dynasty and establish your throne throughout future generations.’” (Selah)

[5] וְיוֹדוּ שָׁמַיִם פִּלְאֲךָ יְהוָה אַף־אֱמוּנָתְךָ בִּקְהַל קְדֹשִׁים ׃
#

[5] Hỡi Ðức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.
[5] O LORD, the heavens praise your amazing deeds, as well as your faithfulness in the angelic assembly.

[6] כִּי מִי בַשַּׁחַק יַעֲרֹךְ לַיהוָה יִדְמֶה לַיהוָה בִּבְנֵי אֵלִים ׃
#

[6] Vì trên các từng trời, ai sánh được với Ðức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Ðức Giê-hô-va?
[6] For who in the skies can compare to the LORD? Who is like the LORD among the heavenly beings,

[7] אֵל נַעֲרָץ בְּסוֹד־קְדֹשִׁים רַבָּה וְנוֹרָא עַל־כָּל־סְבִיבָיו ׃
#

[7] Ðức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Ðáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.
[7] a God who is honored in the great angelic assembly, and more awesome than all who surround him?

[8] יְהוָה אֱלֹהֵי צְבָאוֹת מִי־כָמוֹךָ חֲסִין יָהּ וֶאֱמוּנָתְךָ סְבִיבוֹתֶיךָ ׃
#

[8] Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.
[8] O LORD, sovereign God! Who is strong like you, O LORD? Your faithfulness surrounds you.

[9] אַתָּה מוֹשֵׁל בְּגֵאוּת הַיָּם בְּשׂוֹא גַלָּיו אַתָּה תְשַׁבְּחֵם ׃
#

[9] Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.
[9] You rule over the proud sea. When its waves surge, you calm them.

[10] אַתָּה דִכִּאתָ כֶחָלָל רָהַב בִּזְרוֹעַ עֻזְּךָ פִּזַּרְתָּ אוֹיְבֶיךָ ׃
#

[10] Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.
[10] You crushed the Proud One and killed it; with your strong arm you scattered your enemies.

[11] לְךָ שָׁמַיִם אַף־לְךָ אָרֶץ תֵּבֵל וּמְלֹאָהּ אַתָּה יְסַדְתָּם ׃
#

[11] Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.
[11] The heavens belong to you, as does the earth. You made the world and all it contains.

[12] צָפוֹן וְיָמִין אַתָּה בְרָאתָם תָּבוֹר וְחֶרְמוֹן בְּשִׁמְךָ יְרַנֵּנוּ ׃
#

[12] Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-ô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.
[12] You created the north and the south. Tabor and Hermon rejoice in your name.

[13] לְךָ זְרוֹעַ עִם־גְּבוּרָה תָּעֹז יָדְךָ תָּרוּם יְמִינֶךָ ׃
#

[13] Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
[13] Your arm is powerful, your hand strong, your right hand victorious.

[14] צֶדֶק וּמִשְׁפָּט מְכוֹן כִּסְאֶךָ חֶסֶד וֶאֱמֶת יְקַדְּמוּ פָנֶיךָ ׃
#

[14] Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhơn từ và sự chơn thật đi trước mặt Chúa.
[14] Equity and justice are the foundation of your throne. Loyal love and faithfulness characterize your rule.

[15] אַשְׁרֵי הָעָם יוֹדְעֵי תְרוּעָה יְהוָה בְּאוֹר־פָּנֶיךָ יְהַלֵּכוּן ׃
#

[15] Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Ðức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.
[15] How blessed are the people who worship you! O LORD, they experience your favor.

[16] בְּשִׁמְךָ יְגִילוּן כָּל־הַיּוֹם וּבְצִדְקָתְךָ יָרוּמוּ ׃
#

[16] Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Ðược nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.
[16] They rejoice in your name all day long, and are vindicated by your justice.

[17] כִּי־תִפְאֶרֶת עֻזָּמוֹ אָתָּה וּבִרְצֹנְךָ תָּרִים קַרְנֵנוּ ׃
#

[17] Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.
[17] For you give them splendor and strength. By your favor we are victorious.

[18] כִּי לַיהוָה מָגִנֵּנוּ וְלִקְדוֹשׁ יִשְׂרָאֵל מַלְכֵּנוּ ׃
#

[18] Vì Ðức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Ðấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.
[18] For our shield belongs to the LORD, our king to the Holy One of Israel.

[19] אָז דִּבַּרְתָּ־בְחָזוֹן לַחֲסִידֶיךָ וַתֹּאמֶר שִׁוִּיתִי עֵזֶר עַל־גִּבּוֹר הֲרִימוֹתִי בָחוּר מֵעָם ׃
#

[19] Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.
[19] Then you spoke through a vision to your faithful followers and said: “I have energized a warrior; I have raised up a young man from the people.

[20] מָצָאתִי דָּוִד עַבְדִּי בְּשֶׁמֶן קָדְשִׁי מְשַׁחְתִּיו ׃
#

[20] Ta đã gặp Ða-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,
[20] I have discovered David, my servant. With my holy oil I have anointed him as king.

[21] אֲשֶׁר יָדִי תִּכּוֹן עִמּוֹ אַף־זְרוֹעִי תְאַמְּצֶנּוּ ׃
#

[21] Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.
[21] My hand will support him, and my arm will strengthen him.

[22] לֹא־יַשִּׁא אוֹיֵב בּוֹ וּבֶן־עַוְלָה לֹא יְעַנֶּנּוּ ׃
#

[22] Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp ngươi, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.
[22] No enemy will be able to exact tribute from him; a violent oppressor will not be able to humiliate him.

[23] וְכַתּוֹתִי מִפָּנָיו צָרָיו וּמְשַׂנְאָיו אֶגּוֹף ׃
#

[23] Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.
[23] I will crush his enemies before him; I will strike down those who hate him.

[24] וֶאֶמוּנָתִי וְחַסְדִּי עִמּוֹ וּבִשְׁמִי תָּרוּם קַרְנוֹ ׃
#

[24] Song sự thành tín và sự nhơn từ ta sẽ ở cùng người; Nhơn danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.
[24] He will experience my faithfulness and loyal love, and by my name he will win victories.

[25] וְשַׂמְתִּי בַיָּם יָדוֹ וּבַנְּהָרוֹת יְמִינוֹ ׃
#

[25] Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.
[25] I will place his hand over the sea, his right hand over the rivers.

[26] הוּא יִקְרָאֵנִי אָבִי אָתָּה אֵלִי וְצוּר יְשׁוּעָתִי ׃
#

[26] Người sẽ kêu cũng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Ðức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.
[26] He will call out to me, ‘You are my father, my God, and the protector who delivers me.’

[27] אַף־אָנִי בְּכוֹר אֶתְּנֵהוּ עֶלְיוֹן לְמַלְכֵי־אָרֶץ ׃
#

[27] Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.
[27] I will appoint him to be my firstborn son, the most exalted of the earth’s kings.

[28] לְעוֹלָם אֶשְׁמור־לוֹ חַסְדִּי וּבְרִיתִי נֶאֱמֶנֶת לוֹ ׃
#

[28] Ta sẽ dành giữ cho người sự nhơn từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.
[28] I will always extend my loyal love to him, and my covenant with him is secure.

[29] וְשַׂמְתִּי לָעַד זַרְעוֹ וְכִסְאוֹ כִּימֵי שָׁמָיִם ׃
#

[29] Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
[29] I will give him an eternal dynasty, and make his throne as enduring as the skies above.

[30] אִם־יַעַזְבוּ בָנָיו תּוֹרָתִי וּבְמִשְׁפָּטַי לֹא יֵלֵכוּן ׃
#

[30] Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,
[30] If his sons reject my law and disobey my regulations,

[31] אִם־חֻקֹּתַי יְחַלֵּלוּ וּמִצְוֹתַי לֹא יִשְׁמֹרוּ ׃
#

[31] Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,
[31] if they break my rules and do not keep my commandments,

[32] וּפָקַדְתִּי בְשֵׁבֶט פִּשְׁעָם וּבִנְגָעִים עֲוֹנָם ׃
#

[32] Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.
[32] I will punish their rebellion by beating them with a club, their sin by inflicting them with bruises.

[33] וְחַסְדִּי לֹא־אָפִיר מֵעִמּוֹ וְלֹא־אֲשַׁקֵּר בֶּאֱמוּנָתִי ׃
#

[33] Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhơn từ ta khỏi người, Và sẽ thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.
[33] But I will not remove my loyal love from him, nor be unfaithful to my promise.

[34] לֹא־אֲחַלֵּל בְּרִיתִי וּמוֹצָא שְׂפָתַי לֹא אֲשַׁנֶּה ׃
#

[34] Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.
[34] I will not break my covenant or go back on what I promised.

[35] אַחַת נִשְׁבַּעְתִּי בְקָדְשִׁי אִם־לְדָוִד אֲכַזֵּב ׃
#

[35] Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Ða-vít:
[35] Once and for all I have vowed by my own holiness, I will never deceive David.

[36] זַרְעוֹ לְעוֹלָם יִהְיֶה וְכִסְאוֹ כַשֶּׁמֶשׁ נֶגְדִּי ׃
#

[36] Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.
[36] His dynasty will last forever. His throne will endure before me, like the sun,

[37] כְּיָרֵחַ יִכּוֹן עוֹלָם וְעֵד בַּשַּׁחַק נֶאֱמָן סֶלָה ׃
#

[37] Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.
[37] it will remain stable, like the moon, his throne will endure like the skies.” (Selah)

[38] וְאַתָּה זָנַחְתָּ וַתִּמְאָס הִתְעַבַּרְתָּ עִם־מְשִׁיחֶךָ ׃
#

[38] Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.
[38] But you have spurned and rejected him; you are angry with your chosen king.

[39] נֵאַרְתָּה בְּרִית עַבְדֶּךָ חִלַּלְתָּ לָאָרֶץ נִזְרוֹ ׃
#

[39] Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.
[39] You have repudiated your covenant with your servant; you have thrown his crown to the ground.

[40] פָּרַצְתָּ כָל־גְּדֵרֹתָיו שַׂמְתָּ מִבְצָרָיו מְחִתָּה ׃
#

[40] Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.
[40] You have broken down all his walls; you have made his strongholds a heap of ruins.

[41] שַׁסֻּהוּ כָּל־עֹבְרֵי דָרֶךְ הָיָה חֶרְפָּה לִשְׁכֵנָיו ׃
#

[41] Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.
[41] All who pass by have robbed him; he has become an object of disdain to his neighbors.

[42] הֲרִימוֹתָ יְמִין צָרָיו הִשְׂמַחְתָּ כָּל־אוֹיְבָיו ׃
#

[42] Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.
[42] You have allowed his adversaries to be victorious, and all his enemies to rejoice.

[43] אַף־תָּשִׁיב צוּר חַרְבּוֹ וְלֹא הֲקֵימֹתוֹ בַּמִּלְחָמָה ׃
#

[43] Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
[43] You turn back his sword from the adversary, and have not sustained him in battle.

[44] הִשְׁבַּתָּ מִטְּהָרוֹ וְכִסְאוֹ לָאָרֶץ מִגַּרְתָּה ׃
#

[44] Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,
[44] You have brought to an end his splendor, and have knocked his throne to the ground.

[45] הִקְצַרְתָּ יְמֵי עֲלוּמָיו הֶעֱטִיתָ עָלָיו בּוּשָׁה סֶלָה ׃
#

[45] Khiến các ngày đương thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
[45] You have cut short his youth, and have covered him with shame. (Selah)

[46] עַד־מָה יְהוָה תִּסָּתֵר לָנֶצַח תִּבְעַר כְּמוֹ־אֵשׁ חֲמָתֶךָ ׃
#

[46] Ðức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?
[46] How long, O LORD, will this last? Will you remain hidden forever? Will your anger continue to burn like fire?

[47] זְכָר־אֲנִי מֶה־חָלֶד עַל־מַה־שָּׁוְא בָּרָאתָ כָל־בְּנֵי־אָדָם ׃
#

[47] Ôi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!
[47] Take note of my brief lifespan! Why do you make all people so mortal?

[48] מִי גֶבֶר יִחְיֶה וְלֹא יִרְאֶה־מָּוֶת יְמַלֵּט נַפְשׁוֹ מִיַּד־שְׁאוֹל סֶלָה ׃
#

[48] Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?
[48] No man can live on without experiencing death, or deliver his life from the power of Sheol. (Selah)

[49] אַיֵּה חֲסָדֶיךָ הָרִאשֹׁנִים אֲדֹנָי נִשְׁבַּעְתָּ לְדָוִד בֶּאֱמוּנָתֶךָ ׃
#

[49] Hỡi Chúa, sự nhơn từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Ðã thề cùng Ða-vít, bây giờ ở đâu?
[49] Where are your earlier faithful deeds, O Lord, the ones performed in accordance with your reliable oath to David?

[50] זְכֹר אֲדֹנָי חֶרְפַּת עֲבָדֶיךָ שְׂאֵתִי בְחֵיקִי כָּל־רַבִּים עַמִּים ׃
#

[50] Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,
[50] Take note, O Lord, of the way your servants are taunted, and of how I must bear so many insults from people!

[51] אֲשֶׁר חֵרְפוּ אוֹיְבֶיךָ יְהוָה אֲשֶׁר חֵרְפוּ עִקְּבוֹת מְשִׁיחֶךָ ׃
#

[51] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Ðã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.
[51] Your enemies, O LORD, hurl insults; they insult your chosen king as they dog his footsteps.

[52] בָּרוּךְ יְהוָה לְעוֹלָם אָמֵן וְאָמֵן ׃
#

[52] Ðáng ngợi khen Ðức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!
[52] The LORD deserves praise forevermore! We agree! We agree!