מַשְׂכִּיל לְאֵיתָן הָאֶזְרָחִי ׃
Sự dạy dỗ của Ê-than, người Ếch-ra-hít.
A well-written song by Ethan the Ezrachite.
[1] חַסְדֵי יְהוָה עוֹלָם אָשִׁירָה לְדֹר וָדֹר אוֹדִיעַ אֱמוּנָתְךָ בְּפִי ׃#
[1] Tôi sẽ hát xướng về sự nhơn từ của Ðức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.
[1] I will sing continually about the LORD’s faithful deeds; to future generations I will proclaim your faithfulness.
[2] כִּי־אָמַרְתִּי עוֹלָם חֶסֶד יִבָּנֶה שָׁמַיִם תָּכִן אֱמוּנָתְךָ בָהֶם ׃#
[2] Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.
[2] For I say, “Loyal love is permanently established; in the skies you set up your faithfulness.”
[3] כָּרַתִּי בְרִית לִבְחִירִי נִשְׁבַּעְתִּי לְדָוִד עַבְדִּי ׃#
[3] Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Ða-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:
[3] The LORD said, “I have made a covenant with my chosen one; I have made a promise on oath to David, my servant:
[4] עַד־עוֹלָם אָכִין זַרְעֶךָ וּבָנִיתִי לְדֹר־וָדוֹר כִּסְאֲךָ סֶלָה ׃#
[4] Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.
[4] ‘I will give you an eternal dynasty and establish your throne throughout future generations.’” (Selah)
[5] וְיוֹדוּ שָׁמַיִם פִּלְאֲךָ יְהוָה אַף־אֱמוּנָתְךָ בִּקְהַל קְדֹשִׁים ׃#
[5] Hỡi Ðức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.
[5] O LORD, the heavens praise your amazing deeds, as well as your faithfulness in the angelic assembly.
[6] כִּי מִי בַשַּׁחַק יַעֲרֹךְ לַיהוָה יִדְמֶה לַיהוָה בִּבְנֵי אֵלִים ׃#
[6] Vì trên các từng trời, ai sánh được với Ðức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Ðức Giê-hô-va?
[6] For who in the skies can compare to the LORD? Who is like the LORD among the heavenly beings,
[7] אֵל נַעֲרָץ בְּסוֹד־קְדֹשִׁים רַבָּה וְנוֹרָא עַל־כָּל־סְבִיבָיו ׃#
[7] Ðức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Ðáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.
[7] a God who is honored in the great angelic assembly, and more awesome than all who surround him?
[8] יְהוָה אֱלֹהֵי צְבָאוֹת מִי־כָמוֹךָ חֲסִין יָהּ וֶאֱמוּנָתְךָ סְבִיבוֹתֶיךָ ׃#
[8] Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.
[8] O LORD, sovereign God! Who is strong like you, O LORD? Your faithfulness surrounds you.
[9] אַתָּה מוֹשֵׁל בְּגֵאוּת הַיָּם בְּשׂוֹא גַלָּיו אַתָּה תְשַׁבְּחֵם ׃#
[9] Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.
[9] You rule over the proud sea. When its waves surge, you calm them.
[10] אַתָּה דִכִּאתָ כֶחָלָל רָהַב בִּזְרוֹעַ עֻזְּךָ פִּזַּרְתָּ אוֹיְבֶיךָ ׃#
[10] Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.
[10] You crushed the Proud One and killed it; with your strong arm you scattered your enemies.
[11] לְךָ שָׁמַיִם אַף־לְךָ אָרֶץ תֵּבֵל וּמְלֹאָהּ אַתָּה יְסַדְתָּם ׃#
[11] Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.
[11] The heavens belong to you, as does the earth. You made the world and all it contains.
[12] צָפוֹן וְיָמִין אַתָּה בְרָאתָם תָּבוֹר וְחֶרְמוֹן בְּשִׁמְךָ יְרַנֵּנוּ ׃#
[12] Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-ô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.
[12] You created the north and the south. Tabor and Hermon rejoice in your name.
[13] לְךָ זְרוֹעַ עִם־גְּבוּרָה תָּעֹז יָדְךָ תָּרוּם יְמִינֶךָ ׃#
[13] Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
[13] Your arm is powerful, your hand strong, your right hand victorious.
[14] צֶדֶק וּמִשְׁפָּט מְכוֹן כִּסְאֶךָ חֶסֶד וֶאֱמֶת יְקַדְּמוּ פָנֶיךָ ׃#
[14] Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhơn từ và sự chơn thật đi trước mặt Chúa.
[14] Equity and justice are the foundation of your throne. Loyal love and faithfulness characterize your rule.
[15] אַשְׁרֵי הָעָם יוֹדְעֵי תְרוּעָה יְהוָה בְּאוֹר־פָּנֶיךָ יְהַלֵּכוּן ׃#
[15] Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Ðức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.
[15] How blessed are the people who worship you! O LORD, they experience your favor.
[16] בְּשִׁמְךָ יְגִילוּן כָּל־הַיּוֹם וּבְצִדְקָתְךָ יָרוּמוּ ׃#
[16] Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Ðược nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.
[16] They rejoice in your name all day long, and are vindicated by your justice.
[17] כִּי־תִפְאֶרֶת עֻזָּמוֹ אָתָּה וּבִרְצֹנְךָ תָּרִים קַרְנֵנוּ ׃#
[17] Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.
[17] For you give them splendor and strength. By your favor we are victorious.
[18] כִּי לַיהוָה מָגִנֵּנוּ וְלִקְדוֹשׁ יִשְׂרָאֵל מַלְכֵּנוּ ׃#
[18] Vì Ðức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Ðấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.
[18] For our shield belongs to the LORD, our king to the Holy One of Israel.
[19] אָז דִּבַּרְתָּ־בְחָזוֹן לַחֲסִידֶיךָ וַתֹּאמֶר שִׁוִּיתִי עֵזֶר עַל־גִּבּוֹר הֲרִימוֹתִי בָחוּר מֵעָם ׃#
[19] Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.
[19] Then you spoke through a vision to your faithful followers and said: “I have energized a warrior; I have raised up a young man from the people.
[20] מָצָאתִי דָּוִד עַבְדִּי בְּשֶׁמֶן קָדְשִׁי מְשַׁחְתִּיו ׃#
[20] Ta đã gặp Ða-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,
[20] I have discovered David, my servant. With my holy oil I have anointed him as king.
[21] אֲשֶׁר יָדִי תִּכּוֹן עִמּוֹ אַף־זְרוֹעִי תְאַמְּצֶנּוּ ׃#
[21] Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.
[21] My hand will support him, and my arm will strengthen him.
[22] לֹא־יַשִּׁא אוֹיֵב בּוֹ וּבֶן־עַוְלָה לֹא יְעַנֶּנּוּ ׃#
[22] Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp ngươi, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.
[22] No enemy will be able to exact tribute from him; a violent oppressor will not be able to humiliate him.
[23] וְכַתּוֹתִי מִפָּנָיו צָרָיו וּמְשַׂנְאָיו אֶגּוֹף ׃#
[23] Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.
[23] I will crush his enemies before him; I will strike down those who hate him.
[24] וֶאֶמוּנָתִי וְחַסְדִּי עִמּוֹ וּבִשְׁמִי תָּרוּם קַרְנוֹ ׃#
[24] Song sự thành tín và sự nhơn từ ta sẽ ở cùng người; Nhơn danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.
[24] He will experience my faithfulness and loyal love, and by my name he will win victories.
[25] וְשַׂמְתִּי בַיָּם יָדוֹ וּבַנְּהָרוֹת יְמִינוֹ ׃#
[25] Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.
[25] I will place his hand over the sea, his right hand over the rivers.
[26] הוּא יִקְרָאֵנִי אָבִי אָתָּה אֵלִי וְצוּר יְשׁוּעָתִי ׃#
[26] Người sẽ kêu cũng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Ðức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.
[26] He will call out to me, ‘You are my father, my God, and the protector who delivers me.’
[27] אַף־אָנִי בְּכוֹר אֶתְּנֵהוּ עֶלְיוֹן לְמַלְכֵי־אָרֶץ ׃#
[27] Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.
[27] I will appoint him to be my firstborn son, the most exalted of the earth’s kings.
[28] לְעוֹלָם אֶשְׁמור־לוֹ חַסְדִּי וּבְרִיתִי נֶאֱמֶנֶת לוֹ ׃#
[28] Ta sẽ dành giữ cho người sự nhơn từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.
[28] I will always extend my loyal love to him, and my covenant with him is secure.
[29] וְשַׂמְתִּי לָעַד זַרְעוֹ וְכִסְאוֹ כִּימֵי שָׁמָיִם ׃#
[29] Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
[29] I will give him an eternal dynasty, and make his throne as enduring as the skies above.
[30] אִם־יַעַזְבוּ בָנָיו תּוֹרָתִי וּבְמִשְׁפָּטַי לֹא יֵלֵכוּן ׃#
[30] Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,
[30] If his sons reject my law and disobey my regulations,
[31] אִם־חֻקֹּתַי יְחַלֵּלוּ וּמִצְוֹתַי לֹא יִשְׁמֹרוּ ׃#
[31] Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,
[31] if they break my rules and do not keep my commandments,
[32] וּפָקַדְתִּי בְשֵׁבֶט פִּשְׁעָם וּבִנְגָעִים עֲוֹנָם ׃#
[32] Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.
[32] I will punish their rebellion by beating them with a club, their sin by inflicting them with bruises.
[33] וְחַסְדִּי לֹא־אָפִיר מֵעִמּוֹ וְלֹא־אֲשַׁקֵּר בֶּאֱמוּנָתִי ׃#
[33] Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhơn từ ta khỏi người, Và sẽ thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.
[33] But I will not remove my loyal love from him, nor be unfaithful to my promise.
[34] לֹא־אֲחַלֵּל בְּרִיתִי וּמוֹצָא שְׂפָתַי לֹא אֲשַׁנֶּה ׃#
[34] Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.
[34] I will not break my covenant or go back on what I promised.
[35] אַחַת נִשְׁבַּעְתִּי בְקָדְשִׁי אִם־לְדָוִד אֲכַזֵּב ׃#
[35] Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Ða-vít:
[35] Once and for all I have vowed by my own holiness, I will never deceive David.
[36] זַרְעוֹ לְעוֹלָם יִהְיֶה וְכִסְאוֹ כַשֶּׁמֶשׁ נֶגְדִּי ׃#
[36] Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.
[36] His dynasty will last forever. His throne will endure before me, like the sun,
[37] כְּיָרֵחַ יִכּוֹן עוֹלָם וְעֵד בַּשַּׁחַק נֶאֱמָן סֶלָה ׃#
[37] Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.
[37] it will remain stable, like the moon, his throne will endure like the skies.” (Selah)
[38] וְאַתָּה זָנַחְתָּ וַתִּמְאָס הִתְעַבַּרְתָּ עִם־מְשִׁיחֶךָ ׃#
[38] Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.
[38] But you have spurned and rejected him; you are angry with your chosen king.
[39] נֵאַרְתָּה בְּרִית עַבְדֶּךָ חִלַּלְתָּ לָאָרֶץ נִזְרוֹ ׃#
[39] Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.
[39] You have repudiated your covenant with your servant; you have thrown his crown to the ground.
[40] פָּרַצְתָּ כָל־גְּדֵרֹתָיו שַׂמְתָּ מִבְצָרָיו מְחִתָּה ׃#
[40] Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.
[40] You have broken down all his walls; you have made his strongholds a heap of ruins.
[41] שַׁסֻּהוּ כָּל־עֹבְרֵי דָרֶךְ הָיָה חֶרְפָּה לִשְׁכֵנָיו ׃#
[41] Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.
[41] All who pass by have robbed him; he has become an object of disdain to his neighbors.
[42] הֲרִימוֹתָ יְמִין צָרָיו הִשְׂמַחְתָּ כָּל־אוֹיְבָיו ׃#
[42] Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.
[42] You have allowed his adversaries to be victorious, and all his enemies to rejoice.
[43] אַף־תָּשִׁיב צוּר חַרְבּוֹ וְלֹא הֲקֵימֹתוֹ בַּמִּלְחָמָה ׃#
[43] Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
[43] You turn back his sword from the adversary, and have not sustained him in battle.
[44] הִשְׁבַּתָּ מִטְּהָרוֹ וְכִסְאוֹ לָאָרֶץ מִגַּרְתָּה ׃#
[44] Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,
[44] You have brought to an end his splendor, and have knocked his throne to the ground.
[45] הִקְצַרְתָּ יְמֵי עֲלוּמָיו הֶעֱטִיתָ עָלָיו בּוּשָׁה סֶלָה ׃#
[45] Khiến các ngày đương thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
[45] You have cut short his youth, and have covered him with shame. (Selah)
[46] עַד־מָה יְהוָה תִּסָּתֵר לָנֶצַח תִּבְעַר כְּמוֹ־אֵשׁ חֲמָתֶךָ ׃#
[46] Ðức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?
[46] How long, O LORD, will this last? Will you remain hidden forever? Will your anger continue to burn like fire?
[47] זְכָר־אֲנִי מֶה־חָלֶד עַל־מַה־שָּׁוְא בָּרָאתָ כָל־בְּנֵי־אָדָם ׃#
[47] Ôi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!
[47] Take note of my brief lifespan! Why do you make all people so mortal?
[48] מִי גֶבֶר יִחְיֶה וְלֹא יִרְאֶה־מָּוֶת יְמַלֵּט נַפְשׁוֹ מִיַּד־שְׁאוֹל סֶלָה ׃#
[48] Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?
[48] No man can live on without experiencing death, or deliver his life from the power of Sheol. (Selah)
[49] אַיֵּה חֲסָדֶיךָ הָרִאשֹׁנִים אֲדֹנָי נִשְׁבַּעְתָּ לְדָוִד בֶּאֱמוּנָתֶךָ ׃#
[49] Hỡi Chúa, sự nhơn từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Ðã thề cùng Ða-vít, bây giờ ở đâu?
[49] Where are your earlier faithful deeds, O Lord, the ones performed in accordance with your reliable oath to David?
[50] זְכֹר אֲדֹנָי חֶרְפַּת עֲבָדֶיךָ שְׂאֵתִי בְחֵיקִי כָּל־רַבִּים עַמִּים ׃#
[50] Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,
[50] Take note, O Lord, of the way your servants are taunted, and of how I must bear so many insults from people!
[51] אֲשֶׁר חֵרְפוּ אוֹיְבֶיךָ יְהוָה אֲשֶׁר חֵרְפוּ עִקְּבוֹת מְשִׁיחֶךָ ׃#
[51] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Ðã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.
[51] Your enemies, O LORD, hurl insults; they insult your chosen king as they dog his footsteps.
[52] בָּרוּךְ יְהוָה לְעוֹלָם אָמֵן וְאָמֵן ׃#
[52] Ðáng ngợi khen Ðức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!
[52] The LORD deserves praise forevermore! We agree! We agree!