Skip to main content

Thi Thiên 102

·1325 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

תְּפִלָּה לְעָנִי כִי־יַעֲטֹף וְלִפְנֵי יְהוָה יִשְׁפֹּךְ שִׂיחוֹ ׃
Bài cầu nguyện của kẻ nan khổ, khi bị cực long, bèn bày tỏ nỗi buồn thảm mình ra trước mặt Đức Giê-hô-va.
The prayer of an oppressed man, as he grows faint and pours out his lament before the LORD.

[1] יְהוָה שִׁמְעָה תְפִלָּתִי וְשַׁוְעָתִי אֵלֶיךָ תָבוֹא ׃
#

[1] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
[1] O LORD, hear my prayer! Pay attention to my cry for help!

[2] אַל־תַּסְתֵּר פָּנֶיךָ מִמֶּנִּי בְּיוֹם צַר לִי הַטֵּה־אֵלַי אָזְנֶךָ בְּיוֹם אֶקְרָא מַהֵר עֲנֵנִי ׃
#

[2] Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
[2] Do not ignore me in my time of trouble! Listen to me! When I call out to you, quickly answer me!

[3] כִּי־כָלוּ בְעָשָׁן יָמָי וְעַצְמוֹתַי כְּמוֹ־קֵד נִחָרוּ ׃
#

[3] Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
[3] For my days go up in smoke, and my bones are charred like a fireplace.

[4] הוּכָּה־כָעֵשֶׂב וַיִּבַשׁ לִבִּי כִּי־שָׁכַחְתִּי מֵאֲכֹל לַחְמִי ׃
#

[4] Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
[4] My heart is parched and withered like grass, for I am unable to eat food.

[5] מִקּוֹל אַנְחָתִי דָּבְקָה עַצְמִי לִבְשָׂרִי ׃
#

[5] Vì cớ tiếng than siết của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
[5] Because of the anxiety that makes me groan, my bones protrude from my skin.

[6] דָּמִיתִי לִקְאַת מִדְבָּר הָיִיתִי כְּכוֹס חֳרָבוֹת ׃
#

[6] Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
[6] I am like an owl in the wilderness; I am like a screech owl among the ruins.

[7] שָׁקַדְתִּי וָאֶהְיֶה כְּצִפּוֹר בּוֹדֵד עַל־גָּג ׃
#

[7] Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
[7] I stay awake; I am like a solitary bird on a roof.

[8] כָּל־הַיּוֹם חֵרְפוּנִי אוֹיְבָי מְהוֹלָלַי בִּי נִשְׁבָּעוּ ׃
#

[8] Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
[8] All day long my enemies taunt me; those who mock me use my name in their curses.

[9] כִּי־אֵפֶר כַּלֶּחֶם אָכָלְתִּי וְשִׁקֻּוַי בִּבְכִי מָסָכְתִּי ׃
#

[9] Nhơn vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
[9] For I eat ashes as if they were bread, and mix my drink with my tears,

[10] מִפְּנֵי־זַעַמְךָ וְקִצְפֶּךָ כִּי נְשָׂאתַנִי וַתַּשְׁלִיכֵנִי ׃
#

[10] Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
[10] because of your anger and raging fury. Indeed, you pick me up and throw me away.

[11] יָמַי כְּצֵל נָטוּי וַאֲנִי כָּעֵשֶׂב אִיבָשׁ ׃
#

[11] Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
[11] My days are coming to an end, and I am withered like grass.

[12] וְאַתָּה יְהוָה לְעוֹלָם תֵּשֵׁב וְזִכְרְךָ לְדֹר וָדֹר ׃
#

[12] Nhưng, Ðức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
[12] But you, O LORD, rule forever, and your reputation endures.

[13] אַתָּה תָקוּם תְּרַחֵם צִיּוֹן כִּי־עֵת לְחֶנְנָהּ כִּי־בָא מוֹעֵד ׃
#

[13] Chúa sẽ chổi đậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là kỳ làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
[13] You will rise up and have compassion on Zion. For it is time to have mercy on her, for the appointed time has come.

[14] כִּי־רָצוּ עֲבָדֶיךָ אֶת־אֲבָנֶיהָ וְאֶת־עֲפָרָהּ יְחֹנֵנוּ ׃
#

[14] Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
[14] Indeed, your servants take delight in her stones, and feel compassion for the dust of her ruins.

[15] וְיִירְאוּ גוֹיִם אֶת־שֵׁם יְהוָה וְכָל־מַלְכֵי הָאָרֶץ אֶת־כְּבוֹדֶךָ ׃
#

[15] Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Ðức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
[15] The nations will respect the reputation of the LORD, and all the kings of the earth will respect his splendor,

[16] כִּי־בָנָה יְהוָה צִיּוֹן נִרְאָה בִּכְבוֹדוֹ ׃
#

[16] Khi Ðức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
[16] when the LORD rebuilds Zion, and reveals his splendor,

[17] פָּנָה אֶל־תְּפִלַּת הָעַרְעָר וְלֹא־בָזָה אֶת־תְּפִלָּתָם ׃
#

[17] Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
[17] when he responds to the prayer of the destitute, and does not reject their request.

[18] תִּכָּתֶב זֹאת לְדוֹר אַחֲרוֹן וְעַם נִבְרָא יְהַלֶּל־יָהּ ׃
#

[18] Ðiều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Ðức Giê-hô-va;
[18] The account of his intervention will be recorded for future generations; people yet to be born will praise the LORD.

[19] כִּי־הִשְׁקִיף מִמְּרוֹם קָדְשׁוֹ יְהוָה מִשָּׁמַיִם אֶל־אֶרֶץ הִבִּיט ׃
#

[19] Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
[19] For he will look down from his sanctuary above; from heaven the LORD will look toward earth,

[20] לִשְׁמֹעַ אֶנְקַת אָסִיר לְפַתֵּחַ בְּנֵי תְמוּתָה ׃
#

[20] Ðặng nghe tiếng rên siết của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
[20] in order to hear the painful cries of the prisoners, and to set free those condemned to die,

[21] לְסַפֵּר בְּצִיּוֹן שֵׁם יְהוָה וּתְהִלָּתוֹ בִּירוּשָׁלָםִ ׃
#

[21] Hầu cho người ta truyền ra danh Ðức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
[21] so they may proclaim the name of the LORD in Zion, and praise him in Jerusalem,

[22] בְּהִקָּבֵץ עַמִּים יַחְדָּו וּמַמְלָכוֹת לַעֲבֹד אֶת־יְהוָה ׃
#

[22] Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Ðức Giê-hô-va.
[22] when the nations gather together, and the kingdoms pay tribute to the LORD.

[23] עִנָּה בַדֶּרֶךְ כֹּחוֹ קִצַּר יָמָי ׃
#

[23] Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
[23] He has taken away my strength in the middle of life; he has cut short my days.

[24] אֹמַר אֵלִי אַל־תַּעֲלֵנִי בַּחֲצִי יָמָי בְּדוֹר דּוֹרִים שְׁנוֹתֶיךָ ׃
#

[24] Tôi tâu rằng: Ðức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
[24] I say, “O my God, please do not take me away in the middle of my life! You endure through all generations.

[25] לְפָנִים הָאָרֶץ יָסַדְתָּ וּמַעֲשֵׂה יָדֶיךָ שָׁמָיִם ׃
#

[25] Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
[25] In earlier times you established the earth; the skies are your handiwork.

[26] הֵמָּה יֹאבֵדוּ וְאַתָּה תַעֲמֹד וְכֻלָּם כַּבֶּגֶד יִבְלוּ כַּלְּבוּשׁ תַּחֲלִיפֵם וְיַחֲלֹפוּ ׃
#

[26] Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
[26] They will perish, but you will endure. They will wear out like a garment; like clothes you will remove them and they will disappear.

[27] וְאַתָּה־הוּא וּשְׁנוֹתֶיךָ לֹא יִתָּמּוּ ׃
#

[27] Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
[27] But you remain; your years do not come to an end.

[28] בְּנֵי־עֲבָדֶיךָ יִשְׁכּוֹנוּ וְזַרְעָם לְפָנֶיךָ יִכּוֹן ׃
#

[28] Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
[28] The children of your servants will settle down here, and their descendants will live securely in your presence.”