תְּפִלָּה לְעָנִי כִי־יַעֲטֹף וְלִפְנֵי יְהוָה יִשְׁפֹּךְ שִׂיחוֹ ׃
Bài cầu nguyện của kẻ nan khổ, khi bị cực long, bèn bày tỏ nỗi buồn thảm mình ra trước mặt Đức Giê-hô-va.
The prayer of an oppressed man, as he grows faint and pours out his lament before the LORD.
[1] יְהוָה שִׁמְעָה תְפִלָּתִי וְשַׁוְעָתִי אֵלֶיךָ תָבוֹא ׃#
[1] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
[1] O LORD, hear my prayer! Pay attention to my cry for help!
[2] אַל־תַּסְתֵּר פָּנֶיךָ מִמֶּנִּי בְּיוֹם צַר לִי הַטֵּה־אֵלַי אָזְנֶךָ בְּיוֹם אֶקְרָא מַהֵר עֲנֵנִי ׃#
[2] Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
[2] Do not ignore me in my time of trouble! Listen to me! When I call out to you, quickly answer me!
[3] כִּי־כָלוּ בְעָשָׁן יָמָי וְעַצְמוֹתַי כְּמוֹ־קֵד נִחָרוּ ׃#
[3] Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
[3] For my days go up in smoke, and my bones are charred like a fireplace.
[4] הוּכָּה־כָעֵשֶׂב וַיִּבַשׁ לִבִּי כִּי־שָׁכַחְתִּי מֵאֲכֹל לַחְמִי ׃#
[4] Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
[4] My heart is parched and withered like grass, for I am unable to eat food.
[5] מִקּוֹל אַנְחָתִי דָּבְקָה עַצְמִי לִבְשָׂרִי ׃#
[5] Vì cớ tiếng than siết của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
[5] Because of the anxiety that makes me groan, my bones protrude from my skin.
[6] דָּמִיתִי לִקְאַת מִדְבָּר הָיִיתִי כְּכוֹס חֳרָבוֹת ׃#
[6] Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
[6] I am like an owl in the wilderness; I am like a screech owl among the ruins.
[7] שָׁקַדְתִּי וָאֶהְיֶה כְּצִפּוֹר בּוֹדֵד עַל־גָּג ׃#
[7] Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
[7] I stay awake; I am like a solitary bird on a roof.
[8] כָּל־הַיּוֹם חֵרְפוּנִי אוֹיְבָי מְהוֹלָלַי בִּי נִשְׁבָּעוּ ׃#
[8] Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
[8] All day long my enemies taunt me; those who mock me use my name in their curses.
[9] כִּי־אֵפֶר כַּלֶּחֶם אָכָלְתִּי וְשִׁקֻּוַי בִּבְכִי מָסָכְתִּי ׃#
[9] Nhơn vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
[9] For I eat ashes as if they were bread, and mix my drink with my tears,
[10] מִפְּנֵי־זַעַמְךָ וְקִצְפֶּךָ כִּי נְשָׂאתַנִי וַתַּשְׁלִיכֵנִי ׃#
[10] Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
[10] because of your anger and raging fury. Indeed, you pick me up and throw me away.
[11] יָמַי כְּצֵל נָטוּי וַאֲנִי כָּעֵשֶׂב אִיבָשׁ ׃#
[11] Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
[11] My days are coming to an end, and I am withered like grass.
[12] וְאַתָּה יְהוָה לְעוֹלָם תֵּשֵׁב וְזִכְרְךָ לְדֹר וָדֹר ׃#
[12] Nhưng, Ðức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
[12] But you, O LORD, rule forever, and your reputation endures.
[13] אַתָּה תָקוּם תְּרַחֵם צִיּוֹן כִּי־עֵת לְחֶנְנָהּ כִּי־בָא מוֹעֵד ׃#
[13] Chúa sẽ chổi đậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là kỳ làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
[13] You will rise up and have compassion on Zion. For it is time to have mercy on her, for the appointed time has come.
[14] כִּי־רָצוּ עֲבָדֶיךָ אֶת־אֲבָנֶיהָ וְאֶת־עֲפָרָהּ יְחֹנֵנוּ ׃#
[14] Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
[14] Indeed, your servants take delight in her stones, and feel compassion for the dust of her ruins.
[15] וְיִירְאוּ גוֹיִם אֶת־שֵׁם יְהוָה וְכָל־מַלְכֵי הָאָרֶץ אֶת־כְּבוֹדֶךָ ׃#
[15] Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Ðức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
[15] The nations will respect the reputation of the LORD, and all the kings of the earth will respect his splendor,
[16] כִּי־בָנָה יְהוָה צִיּוֹן נִרְאָה בִּכְבוֹדוֹ ׃#
[16] Khi Ðức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
[16] when the LORD rebuilds Zion, and reveals his splendor,
[17] פָּנָה אֶל־תְּפִלַּת הָעַרְעָר וְלֹא־בָזָה אֶת־תְּפִלָּתָם ׃#
[17] Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
[17] when he responds to the prayer of the destitute, and does not reject their request.
[18] תִּכָּתֶב זֹאת לְדוֹר אַחֲרוֹן וְעַם נִבְרָא יְהַלֶּל־יָהּ ׃#
[18] Ðiều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Ðức Giê-hô-va;
[18] The account of his intervention will be recorded for future generations; people yet to be born will praise the LORD.
[19] כִּי־הִשְׁקִיף מִמְּרוֹם קָדְשׁוֹ יְהוָה מִשָּׁמַיִם אֶל־אֶרֶץ הִבִּיט ׃#
[19] Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
[19] For he will look down from his sanctuary above; from heaven the LORD will look toward earth,
[20] לִשְׁמֹעַ אֶנְקַת אָסִיר לְפַתֵּחַ בְּנֵי תְמוּתָה ׃#
[20] Ðặng nghe tiếng rên siết của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
[20] in order to hear the painful cries of the prisoners, and to set free those condemned to die,
[21] לְסַפֵּר בְּצִיּוֹן שֵׁם יְהוָה וּתְהִלָּתוֹ בִּירוּשָׁלָםִ ׃#
[21] Hầu cho người ta truyền ra danh Ðức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
[21] so they may proclaim the name of the LORD in Zion, and praise him in Jerusalem,
[22] בְּהִקָּבֵץ עַמִּים יַחְדָּו וּמַמְלָכוֹת לַעֲבֹד אֶת־יְהוָה ׃#
[22] Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Ðức Giê-hô-va.
[22] when the nations gather together, and the kingdoms pay tribute to the LORD.
[23] עִנָּה בַדֶּרֶךְ כֹּחוֹ קִצַּר יָמָי ׃#
[23] Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
[23] He has taken away my strength in the middle of life; he has cut short my days.
[24] אֹמַר אֵלִי אַל־תַּעֲלֵנִי בַּחֲצִי יָמָי בְּדוֹר דּוֹרִים שְׁנוֹתֶיךָ ׃#
[24] Tôi tâu rằng: Ðức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
[24] I say, “O my God, please do not take me away in the middle of my life! You endure through all generations.
[25] לְפָנִים הָאָרֶץ יָסַדְתָּ וּמַעֲשֵׂה יָדֶיךָ שָׁמָיִם ׃#
[25] Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
[25] In earlier times you established the earth; the skies are your handiwork.
[26] הֵמָּה יֹאבֵדוּ וְאַתָּה תַעֲמֹד וְכֻלָּם כַּבֶּגֶד יִבְלוּ כַּלְּבוּשׁ תַּחֲלִיפֵם וְיַחֲלֹפוּ ׃#
[26] Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
[26] They will perish, but you will endure. They will wear out like a garment; like clothes you will remove them and they will disappear.
[27] וְאַתָּה־הוּא וּשְׁנוֹתֶיךָ לֹא יִתָּמּוּ ׃#
[27] Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
[27] But you remain; your years do not come to an end.
[28] בְּנֵי־עֲבָדֶיךָ יִשְׁכּוֹנוּ וְזַרְעָם לְפָנֶיךָ יִכּוֹן ׃#
[28] Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
[28] The children of your servants will settle down here, and their descendants will live securely in your presence.”