Skip to main content

Thi Thiên 107

·1902 words·9 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] הֹדוּ לַיהוָה כִּי־טוֹב כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃
#

[1] Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[1] Give thanks to the LORD, for he is good, and his loyal love endures!

[2] יֹאמְרוּ גְּאוּלֵי יְהוָה אֲשֶׁר גְּאָלָם מִיַּד־צָר ׃
#

[2] Các người Ðức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói đều đó,
[2] Let those delivered by the LORD speak out, those whom he delivered from the power of the enemy,

[3] וּמֵאֲרָצוֹת קִבְּצָם מִמִּזְרָח וּמִמַּעֲרָב מִצָּפוֹן וּמִיָּם ׃
#

[3] Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
[3] and gathered from foreign lands, from east and west, from north and south.

[4] תָּעוּ בַמִּדְבָּר בִּישִׁימוֹן דָּרֶךְ עִיר מוֹשָׁב לֹא מָצָאוּ ׃
#

[4] Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
[4] They wandered through the wilderness on a desert road; they found no city in which to live.

[5] רְעֵבִים גַּם־צְמֵאִים נַפְשָׁם בָּהֶם תִּתְעַטָּף ׃
#

[5] Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
[5] They were hungry and thirsty; they fainted from exhaustion.

[6] וַיִּצְעֲקוּ אֶל־יְהוָה בַּצַּר לָהֶם מִמְּצוּקוֹתֵיהֶם יַצִּילֵם ׃
#

[6] Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Ðức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi đều gian nan,
[6] They cried out to the LORD in their distress; he delivered them from their troubles.

[7] וַיַּדְרִיכֵם בְּדֶרֶךְ יְשָׁרָה לָלֶכֶת אֶל־עִיר מוֹשָׁב ׃
#

[7] Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Ðặng đi đến một thành ở được.
[7] He led them on a level road, that they might find a city in which to live.

[8] יוֹדוּ לַיהוָה חַסְדּוֹ וְנִפְלְאוֹתָיו לִבְנֵי אָדָם ׃
#

[8] Nguyện người ta ngợi khen Ðức Giê-hô-va vì sự nhơn từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
[8] Let them give thanks to the LORD for his loyal love, and for the amazing things he has done for people!

[9] כִּי־הִשְׂבִּיעַ נֶפֶשׁ שֹׁקֵקָה וְנֶפֶשׁ רְעֵבָה מִלֵּא־טוֹב ׃
#

[9] Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
[9] For he has satisfied those who thirst, and those who hunger he has filled with food.

[10] יֹשְׁבֵי חֹשֶׁךְ וְצַלְמָוֶת אֲסִירֵי עֳנִי וּבַרְזֶל ׃
#

[10] Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
[10] They sat in utter darkness, bound in painful iron chains,

[11] כִּי־הִמְרוּ אִמְרֵי־אֵל וַעֲצַת עֶלְיוֹן נָאָצוּ ׃
#

[11] Bởi vì đã bội nghịch lời Ðức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Ðấng Chí cao.
[11] because they had rebelled against God’s commands, and rejected the instructions of the sovereign king.

[12] וַיַּכְנַע בֶּעָמָל לִבָּם כָּשְׁלוּ וְאֵין עֹזֵר ׃
#

[12] Nhơn đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
[12] So he used suffering to humble them; they stumbled and no one helped them up.

[13] וַיִּזְעֲקוּ אֶל־יְהוָה בַּצַּר לָהֶם מִמְּצֻקוֹתֵיהֶם יוֹשִׁיעֵם ׃
#

[13] Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Ðức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
[13] They cried out to the LORD in their distress; he delivered them from their troubles.

[14] יוֹצִיאֵם מֵחֹשֶׁךְ וְצַלְמָוֶת וּמוֹסְרוֹתֵיהֶם יְנַתֵּק ׃
#

[14] Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
[14] He brought them out of the utter darkness, and tore off their shackles.

[15] יוֹדוּ לַיהוָה חַסְדּוֹ וְנִפְלְאוֹתָיו לִבְנֵי אָדָם ׃
#

[15] Nguyện người ta ngợi khen Ðức Giê-hô-va vì sự nhơn từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
[15] Let them give thanks to the LORD for his loyal love, and for the amazing things he has done for people!

[16] כִּי־שִׁבַּר דַּלְתוֹת נְחֹשֶׁת וּבְרִיחֵי בַרְזֶל גִּדֵּעַ ׃
#

[16] Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
[16] For he shattered the bronze gates, and hacked through the iron bars.

[17] אֱוִלִים מִדֶּרֶךְ פִּשְׁעָם וּמֵעֲוֹנֹתֵיהֶם יִתְעַנּוּ ׃
#

[17] Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
[17] They acted like fools in their rebellious ways, and suffered because of their sins.

[18] כָּל־אֹכֶל תְּתַעֵב נַפְשָׁם וַיַּגִּיעוּ עַד־שַׁעֲרֵי מָוֶת ׃
#

[18] Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
[18] They lost their appetite for all food, and they drew near the gates of death.

[19] וַיִּזְעֲקוּ אֶל־יְהוָה בַּצַּר לָהֶם מִמְּצֻקוֹתֵיהֶם יוֹשִׁיעֵם ׃
#

[19] Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Ðức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
[19] They cried out to the LORD in their distress; he delivered them from their troubles.

[20] יִשְׁלַח דְּבָרוֹ וְיִרְפָּאֵם וִימַלֵּט מִשְּׁחִיתוֹתָם ׃ נ
#

[20] Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
[20] He sent them an assuring word and healed them; he rescued them from the pits where they were trapped.

[21] יוֹדוּ לַיהוָה חַסְדּוֹ וְנִפְלְאוֹתָיו לִבְנֵי אָדָם ׃ נ
#

[21] Nguyện người ta ngợi khen Ðức Giê-hô-va vì sự nhơn từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
[21] Let them give thanks to the LORD for his loyal love, and for the amazing things he has done for people!

[22] וְיִזְבְּחוּ זִבְחֵי תוֹדָה וִיסַפְּרוּ מַעֲשָׂיו בְּרִנָּה ׃ נ
#

[22] Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
[22] Let them present thank offerings, and loudly proclaim what he has done!

[23] יוֹרְדֵי הַיָּם בָּאֳנִיּוֹת עֹשֵׂי מְלָאכָה בְּמַיִם רַבִּים ׃ נ
#

[23] Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
[23] Some traveled on the sea in ships, and carried cargo over the vast waters.

[24] הֵמָּה רָאוּ מַעֲשֵׂי יְהוָה וְנִפְלְאוֹתָיו בִּמְצוּלָה ׃ נ
#

[24] Kẻ ấy thấy công việc Ðức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
[24] They witnessed the acts of the LORD, his amazing feats on the deep water.

[25] וַיֹּאמֶר וַיַּעֲמֵד רוּחַ סְעָרָה וַתְּרוֹמֵם גַּלָּיו ׃ נ
#

[25] Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
[25] He gave the order for a windstorm, and it stirred up the waves of the sea.

[26] יַעֲלוּ שָׁמַיִם יֵרְדוּ תְהוֹמוֹת נַפְשָׁם בְּרָעָה תִתְמוֹגָג ׃
#

[26] Ðưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
[26] They reached up to the sky, then dropped into the depths. The sailors’ strength left them because the danger was so great.

[27] יָחוֹגּוּ וְיָנוּעוּ כַּשִּׁכּוֹר וְכָל־חָכְמָתָם תִּתְבַּלָּע ׃
#

[27] Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
[27] They swayed and staggered like a drunk, and all their skill proved ineffective.

[28] וַיִּצְעֲקוּ אֶל־יְהוָה בַּצַּר לָהֶם וּמִמְּצוּקֹתֵיהֶם יוֹצִיאֵם ׃
#

[28] Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Ðức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
[28] They cried out to the LORD in their distress; he delivered them from their troubles.

[29] יָקֵם סְעָרָה לִדְמָמָה וַיֶּחֱשׁוּ גַּלֵּיהֶם ׃
#

[29] Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
[29] He calmed the storm, and the waves grew silent.

[30] וַיִּשְׂמְחוּ כִי־יִשְׁתֹּקוּ וַיַּנְחֵם אֶל־מְחוֹז חֶפְצָם ׃
#

[30] Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
[30] The sailors rejoiced because the waves grew quiet, and he led them to the harbor they desired.

[31] יוֹדוּ לַיהוָה חַסְדּוֹ וְנִפְלְאוֹתָיו לִבְנֵי אָדָם ׃
#

[31] Nguyện người ta ngợi khen Ðức Giê-hô-va vì sự nhơn từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
[31] Let them give thanks to the LORD for his loyal love, and for the amazing things he has done for people!

[32] וִירֹמְמוּהוּ בִּקְהַל־עָם וּבְמוֹשַׁב זְקֵנִים יְהַלְלוּהוּ ׃
#

[32] Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
[32] Let them exalt him in the assembly of the people! Let them praise him in the place where the leaders preside!

[33] יָשֵׂם נְהָרוֹת לְמִדְבָּר וּמֹצָאֵי מַיִם לְצִמָּאוֹן ׃
#

[33] Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
[33] He turned streams into a desert, springs of water into arid land,

[34] אֶרֶץ פְּרִי לִמְלֵחָה מֵרָעַת יֹשְׁבֵי בָהּ ׃
#

[34] Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
[34] and a fruitful land into a barren place, because of the sin of its inhabitants.

[35] יָשֵׂם מִדְבָּר לַאֲגַם־מַיִם וְאֶרֶץ צִיָּה לְמֹצָאֵי מָיִם ׃
#

[35] Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Ðất khô ra những suối nước;
[35] As for his people, he turned a desert into a pool of water, and a dry land into springs of water.

[36] וַיּוֹשֶׁב שָׁם רְעֵבִים וַיְכוֹנְנוּ עִיר מוֹשָׁב ׃
#

[36] Ngài làm cho những kẻ đói được ở lại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
[36] He allowed the hungry to settle there, and they established a city in which to live.

[37] וַיִּזְרְעוּ שָׂדוֹת וַיִּטְּעוּ כְרָמִים וַיַּעֲשׂוּ פְּרִי תְבוּאָה ׃
#

[37] Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
[37] They cultivated fields, and planted vineyards, which yielded a harvest of fruit.

[38] וַיְבָרֲכֵם וַיִּרְבּוּ מְאֹד וּבְהֶמְתָּם לֹא יַמְעִיט ׃
#

[38] Ðức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
[38] He blessed them so that they became very numerous. He would not allow their cattle to decrease in number.

[39] וַיִּמְעֲטוּ וַיָּשֹׁחוּ מֵעֹצֶר רָעָה וְיָגוֹן ׃ נ
#

[39] Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
[39] As for their enemies, they decreased in number and were beaten down, because of painful distress and suffering.

[40] שֹׁפֵךְ בּוּז עַל־נְדִיבִים וַיַּתְעֵם בְּתֹהוּ לֹא־דָרֶךְ ׃
#

[40] Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
[40] He would pour contempt upon princes, and he made them wander in a wasteland with no road.

[41] וַיְשַׂגֵּב אֶבְיוֹן מֵעוֹנִי וַיָּשֶׂם כַּצֹּאן מִשְׁפָּחוֹת ׃
#

[41] Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
[41] Yet he protected the needy from oppression, and cared for his families like a flock of sheep.

[42] יִרְאוּ יְשָׁרִים וְיִשְׂמָחוּ וְכָל־עַוְלָה קָפְצָה פִּיהָ ׃
#

[42] Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
[42] When the godly see this, they rejoice, and every sinner shuts his mouth.

[43] מִי־חָכָם וְיִשְׁמָר־אֵלֶּה וְיִתְבּוֹנְנוּ חַסְדֵי יְהוָה ׃
#

[43] Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhơn từ của Ðức Giê-hô-va.
[43] Whoever is wise, let him take note of these things! Let them consider the LORD’s acts of loyal love!