שִׁיר מִזְמוֹר לְדָוִד ׃
Thơ Đa-vít làm.
A song, a psalm of David.
[1] נָכוֹן לִבִּי אֱלֹהִים אָשִׁירָה וַאֲזַמְּרָה אַף־כְּבוֹדִי ׃#
[1] Hỡi Ðức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.
[1] I am determined, O God! I will sing and praise you with my whole heart.
[2] עוּרָה הַנֵּבֶל וְכִנּוֹר אָעִירָה שָּׁחַר ׃#
[2] Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
[2] Awake, O stringed instrument and harp! I will wake up at dawn!
[3] אוֹדְךָ בָעַמִּים יְהוָה וַאֲזַמֶּרְךָ בַּל־אֻמִּים ׃#
[3] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.
[3] I will give you thanks before the nations, O LORD! I will sing praises to you before foreigners!
[4] כִּי־גָדוֹל מֵעַל־שָׁמַיִם חַסְדֶּךָ וְעַד־שְׁחָקִים אֲמִתֶּךָ ׃#
[4] Vì sự nhơn từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chơn thật Chúa đến tận các mây.
[4] For your loyal love extends beyond the sky, and your faithfulness reaches the clouds.
[5] רוּמָה עַל־שָׁמַיִם אֱלֹהִים וְעַל כָּל־הָאָרֶץ כְּבוֹדֶךָ ׃#
[5] Hỡi Ðức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
[5] Rise up above the sky, O God! May your splendor cover the whole earth!
[6] לְמַעַן יֵחָלְצוּן יְדִידֶיךָ הוֹשִׁיעָה יְמִינְךָ וַעֲנֵנִי ׃#
[6] Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.
[6] Deliver by your power and answer me, so that the ones you love may be safe.
[7] אֱלֹהִים דִּבֶּר בְּקָדְשׁוֹ אֶעְלֹזָה אֲחַלְּקָה שְׁכֶם וְעֵמֶק סֻכּוֹת אֲמַדֵּד ׃#
[7] Ðức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
[7] God has spoken in his sanctuary: “I will triumph! I will parcel out Shechem, the valley of Succoth I will measure off.
[8] לִי גִלְעָד לִי מְנַשֶּׁה וְאֶפְרַיִם מָעוֹז רֹאשִׁי יְהוּדָה מְחֹקְקִי ׃#
[8] Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Ép-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;
[8] Gilead belongs to me, as does Manasseh! Ephraim is my helmet, Judah my royal scepter.
[9] מוֹאָב סִיר רַחְצִי עַל־אֱדוֹם אַשְׁלִיךְ נַעֲלִי עֲלֵי־פְלֶשֶׁת אֶתְרוֹעָע ׃#
[9] Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.
[9] Moab is my wash basin. I will make Edom serve me. I will shout in triumph over Philistia.”
[10] מִי יֹבִלֵנִי עִיר מִבְצָר מִי נָחַנִי עַד־אֱדוֹם ׃#
[10] Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
[10] Who will lead me into the fortified city? Who will bring me to Edom?
[11] הֲלֹא־אֱלֹהִים זְנַחְתָּנוּ וְלֹא־תֵצֵא אֱלֹהִים בְּצִבְאֹתֵינוּ ׃#
[11] Hỡi Ðức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Ðấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Ðức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
[11] Have you not rejected us, O God? O God, you do not go into battle with our armies.
[12] הָבָה־לָּנוּ עֶזְרָת מִצָּר וְשָׁוְא תְּשׁוּעַת אָדָם ׃#
[12] Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.
[12] Give us help against the enemy, for any help men might offer is futile.
[13] בֵּאלֹהִים נַעֲשֶׂה־חָיִל וְהוּא יָבוּס צָרֵינוּ ׃#
[13] Nhờ Ðức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.
[13] By God’s power we will conquer; he will trample down our enemies.