Skip to main content

Thi Thiên 109

·1447 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ לְדָוִד מִזְמוֹר
Thơ Đa-vít làm. Cho thầy nhạc chánh.
For the music director, a psalm of David.

[1] אֱלֹהֵי תְהִלָּתִי אַל־תֶּחֱרַשׁ ׃
#

[1] Hỡi Ðức Chúa Trời mà tôi ngợi khen, xin chớ nín lặng.
[1] O God whom I praise, do not ignore me!

[2] כִּי פִי רָשָׁע וּפִי־מִרְמָה עָלַי פָּתָחוּ דִּבְּרוּ אִתִּי לְשׁוֹן שָׁקֶר ׃
#

[2] Vì miệng kẻ ác và miệng kẻ gian lận Hả ra nghịch tôi: Chúng nó nói nghịch tôi bằng lưỡi láo xược.
[2] For they say cruel and deceptive things to me; they lie to me.

[3] וְדִבְרֵי שִׂנְאָה סְבָבוּנִי וַיִּלָּחֲמוּנִי חִנָּם ׃
#

[3] Vây phủ tôi bằng lời ghen ghét, Và tranh đấu với tôi vô cớ.
[3] They surround me and say hateful things; they attack me for no reason.

[4] תַּחַת־אַהֲבָתִי יִשְׂטְנוּנִי וַאֲנִי תְפִלָּה ׃
#

[4] Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu nguyện.
[4] They repay my love with accusations, but I continue to pray.

[5] וַיָּשִׂימוּ עָלַי רָעָה תַּחַת טוֹבָה וְשִׂנְאָה תַּחַת אַהֲבָתִי ׃
#

[5] Chúng nó lấy dữ trả lành, Lấy ghét báo thương.
[5] They repay me evil for good, and hate for love.

[6] הַפְקֵד עָלָיו רָשָׁע וְשָׂטָן יַעֲמֹד עַל־יְמִינוֹ ׃
#

[6] Hãy đặt một kẻ ác cai trị nó, Cho kẻ cừu địch đứng bên hữu nó.
[6] Appoint an evil man to testify against him! May an accuser stand at his right side!

[7] בְּהִשָּׁפְטוֹ יֵצֵא רָשָׁע וּתְפִלָּתוֹ תִּהְיֶה לַחֲטָאָה ׃
#

[7] Khi nó bị đoán xét, nguyện nó ra kẻ có tội, Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.
[7] When he is judged, he will be found guilty! Then his prayer will be regarded as sinful.

[8] יִהְיוּ־יָמָיו מְעַטִּים פְּקֻדָּתוֹ יִקַּח אַחֵר ׃
#

[8] Nguyện số các ngày nó ra ít. Nguyện kẻ khác chiếm lấy chức phận nó đi.
[8] May his days be few! May another take his job!

[9] יִהְיוּ־בָנָיו יְתוֹמִים וְאִשְׁתּוֹ אַלְמָנָה ׃
#

[9] Nguyện con cái nó phải mồ côi, Và vợ nó bị góa bụa.
[9] May his children be fatherless, and his wife a widow!

[10] וְנוֹעַ יָנוּעוּ בָנָיו וְשִׁאֵלוּ וְדָרְשׁוּ מֵחָרְבוֹתֵיהֶם ׃
#

[10] Nguyện con cái nó hoang đàng và ăn mày, Phải đi xin ăn xa khỏi nhà hoang của chúng nó.
[10] May his children roam around begging, asking for handouts as they leave their ruined home!

[11] יְנַקֵּשׁ נוֹשֶׁה לְכָל־אֲשֶׁר־לוֹ וְיָבֹזּוּ זָרִים יְגִיעוֹ ׃
#

[11] Nguyện chủ nợ tận thủ mọi vật nó có. Kẻ ngoại cướp lấy huê lợi về công lao nó.
[11] May the creditor seize all he owns! May strangers loot his property!

[12] אַל־יְהִי־לוֹ מֹשֵׁךְ חָסֶד וְאַל־יְהִי חוֹנֵן לִיתוֹמָיו ׃
#

[12] Nguyện chẳng ai làm ơn cho nó, Không ai có lòng thương xót con mồ côi nó.
[12] May no one show him kindness! May no one have compassion on his fatherless children!

[13] יְהִי־אַחֲרִיתוֹ לְהַכְרִית בְּדוֹר אַחֵר יִמַּח שְׁמָם ׃
#

[13] Nguyện dòng dõi nó bị diệt đi, Tên chúng nó bị xóa mất trong đời kế sau.
[13] May his descendants be cut off! May the memory of them be wiped out by the time the next generation arrives!

[14] יִזָּכֵר עֲוֹן אֲבֹתָיו אֶל־יְהוָה וְחַטַּאת אִמּוֹ אַל־תִּמָּח ׃
#

[14] Nguyện sự gian ác tổ phụ nó bị nhắc lại trước mặt Ðức Giê-hô-va; Nguyện tội lỗi mẹ nó không hề bôi bỏ được.
[14] May his ancestors’ sins be remembered by the LORD! May his mother’s sin not be forgotten!

[15] יִהְיוּ נֶגֶד־יְהוָה תָּמִיד וְיַכְרֵת מֵאֶרֶץ זִכְרָם ׃
#

[15] Nguyện các tội ác ấy hằng ở trước mặt Ðức Giê-hô-va, Ðể Ngài cất kỷ niệm chúng nó khỏi đất;
[15] May the LORD be constantly aware of them, and cut off the memory of his children from the earth!

[16] יַעַן אֲשֶׁר לֹא זָכַר עֲשׂוֹת חָסֶד וַיִּרְדֹּף אִישׁ־עָנִי וְאֶבְיוֹן וְנִכְאֵה לֵבָב לְמוֹתֵת ׃
#

[16] Bởi vì người không nhớ làm ơn, Song bắt bớ người khốn cùng thiếu thốn, Và kẻ có lòng đau thương, đặng giết đi.
[16] For he never bothered to show kindness; he harassed the oppressed and needy, and killed the disheartened.

[17] וַיֶּאֱהַב קְלָלָה וַתְּבוֹאֵהוּ וְלֹא־חָפֵץ בִּבְרָכָה וַתִּרְחַק מִמֶּנּוּ ׃
#

[17] Nó ưa sự rủa sả, sự rủa sả bèn lâm vào nó; Cũng không thích chúc phước; phước bèn cách xa nó.
[17] He loved to curse others, so those curses have come upon him. He had no desire to bless anyone, so he has experienced no blessings.

[18] וַיִּלְבַּשׁ קְלָלָה כְּמַדּוֹ וַתָּבֹא כַמַּיִם בְּקִרְבּוֹ וְכַשֶּׁמֶן בְּעַצְמוֹתָיו ׃
#

[18] Nó cũng mặc mình bằng sự rủa sả khác nào bằng cái áo; Sự rủa sả chun thấm vào thân nó như nước, Vô xương cốt như dầu.
[18] He made cursing a way of life, so curses poured into his stomach like water and seeped into his bones like oil.

[19] תְּהִי־לוֹ כְּבֶגֶד יַעְטֶה וּלְמֵזַח תָּמִיד יַחְגְּרֶהָ ׃
#

[19] Nguyện sự rủa sả vì nó làm như cái áo để đắp mình, Như cái đai để thắt lưng luôn luôn.
[19] May a curse attach itself to him, like a garment one puts on, or a belt one wears continually!

[20] זֹאת פְּעֻלַּת שֹׂטְנַי מֵאֵת יְהוָה וְהַדֹּבְרִים רָע עַל־נַפְשִׁי ׃
#

[20] Ðức Giê-hô-va sẽ báo trả như vậy cho kẻ cừu địch tôi, Và cho những kẻ nói hành linh hồn tôi.
[20] May the LORD repay my accusers in this way, those who say evil things about me!

[21] וְאַתָּה יְהוִה אֲדֹנָי עֲשֵׂה־אִתִּי לְמַעַן שְׁמֶךָ כִּי־טוֹב חַסְדְּךָ הַצִּילֵנִי ׃
#

[21] Nhưng, hỡi Chúa Giê-hô-va, nhơn danh Chúa, xin hãy hậu đãi tôi; Vì sự nhơn từ Chúa là tốt; xin hãy giải cứu tôi;
[21] O sovereign LORD, intervene on my behalf for the sake of your reputation! Because your loyal love is good, deliver me!

[22] כִּי־עָנִי וְאֶבְיוֹן אָנֹכִי וְלִבִּי חָלַל בְּקִרְבִּי ׃
#

[22] Vì tôi khốn cùng thiếu thốn, Lòng tôi bị đau thương trong mình tôi.
[22] For I am oppressed and needy, and my heart beats violently within me.

[23] כְּצֵל־כִּנְטוֹתוֹ נֶהֱלָכְתִּי נִנְעַרְתִּי כָּאַרְבֶּה ׃
#

[23] Tôi qua đời như bóng ngã dài, Bị đuổi đây đuổi đó khác nào cào cào.
[23] I am fading away like a shadow at the end of the day; I am shaken off like a locust.

[24] בִּרְכַּי כָּשְׁלוּ מִצּוֹם וּבְשָׂרִי כָּחַשׁ מִשָּׁמֶן ׃
#

[24] Gối tôi run yếu vì kiêng ăn, Thịt tôi ra ốm, không còn mập nữa.
[24] I am so starved my knees shake; I have turned into skin and bones.

[25] וַאֲנִי הָיִיתִי חֶרְפָּה לָהֶם יִרְאוּנִי יְנִיעוּן רֹאשָׁם ׃
#

[25] Tôi cũng thành sự sỉ nhục cho chúng nó; Hễ chúng nó thấy tôi bèn lắc đầu.
[25] I am disdained by them. When they see me, they shake their heads.

[26] עָזְרֵנִי יְהוָה אֱלֹהָי הוֹשִׁיעֵנִי כְחַסְדֶּךָ ׃
#

[26] Giê-hô-va Ðức Chúa Trời tôi ôi! xin giúp đỡ tôi, Cứu tôi theo sự nhơn từ Chúa;
[26] Help me, O LORD my God! Because you are faithful to me, deliver me!

[27] וְיֵדְעוּ כִּי־יָדְךָ זֹּאת אַתָּה יְהוָה עֲשִׂיתָהּ ׃
#

[27] Hầu cho người ta biết rằng ấy đây là tay Chúa, Chính Ngài, Ðức Giê-hô-va ơi, đã làm điều đó.
[27] Then they will realize this is your work, and that you, LORD, have accomplished it.

[28] יְקַלְלוּ־הֵמָּה וְאַתָּה תְבָרֵךְ קָמוּ וַיֵּבֹשׁוּ וְעַבְדְּךָ יִשְׂמָח ׃
#

[28] Chúng nó thì rủa sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ thẹn, Còn kẻ tôi tớ Chúa sẽ được vui vẻ.
[28] They curse, but you will bless. When they attack, they will be humiliated, but your servant will rejoice.

[29] יִלְבְּשׁוּ שׂוֹטְנַי כְּלִמָּה וְיַעֲטוּ כַמְעִיל בָּשְׁתָּם ׃
#

[29] Nguyện kẻ cừu địch tôi phải mặc mình bằng sự sỉ nhục, Bao phủ mình bằng sự hổ thẹn nó khác nào bằng cái áo.
[29] My accusers will be covered with shame, and draped in humiliation as if it were a robe.

[30] אוֹדֶה יְהוָה מְאֹד בְּפִי וּבְתוֹךְ רַבִּים אֲהַלְלֶנּוּ ׃
#

[30] Bấy giờ miệng tôi sẽ hết sức cảm tạ Ðức Giê-hô-va, Ngợi khen Ngài ở giữa đoàn đông;
[30] I will thank the LORD profusely, in the middle of a crowd I will praise him,

[31] כִּי־יַעֲמֹד לִימִין אֶבְיוֹן לְהוֹשִׁיעַ מִשֹּׁפְטֵי נַפְשׁוֹ ׃
#

[31] Vì Ngài đứng bên hữu người thiếu thốn, Ðặng giải cứu người khỏi kẻ đoán xét linh hồn người.
[31] because he stands at the right hand of the needy, to deliver him from those who threaten his life.