[1] הַלְלוּ יָהּ הַלְלוּ עַבְדֵי יְהוָה הַלְלוּ אֶת־שֵׁם יְהוָה ׃#
[1] Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Ðức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Ðức Giê-hô-va.
[1] Praise the LORD! Praise, you servants of the LORD, praise the name of the LORD!
[2] יְהִי שֵׁם יְהוָה מְבֹרָךְ מֵעַתָּה וְעַד־עוֹלָם ׃#
[2] Ðáng chúc tụng danh Ðức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!
[2] May the LORD’s name be praised now and forevermore!
[3] מִמִּזְרַח־שֶׁמֶשׁ עַד־מְבוֹאוֹ מְהֻלָּל שֵׁם יְהוָה ׃#
[3] Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Ðức Giê-hô-va!
[3] From east to west the LORD’s name is deserving of praise.
[4] רָם עַל־כָּל־גּוֹיִם יְהוָה עַל הַשָּׁמַיִם כְּבוֹדוֹ ׃#
[4] Ðức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.
[4] The LORD is exalted over all the nations; his splendor reaches beyond the sky.
[5] מִי כַּיהוָה אֱלֹהֵינוּ הַמַּגְבִּיהִי לָשָׁבֶת ׃#
[5] Ai giống như Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao;
[5] Who can compare to the LORD our God, who sits on a high throne?
[6] הַמַּשְׁפִּילִי לִרְאוֹת בַּשָּׁמַיִם וּבָאָרֶץ ׃#
[6] Ngài hạ mình xuống Ðặng xem xét trời và đất.
[6] He bends down to look at the sky and the earth.
[7] מְקִימִי מֵעָפָר דָּל מֵאַשְׁפֹּת יָרִים אֶבְיוֹן ׃#
[7] Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,
[7] He raises the poor from the dirt, and lifts up the needy from the garbage pile,
[8] לְהוֹשִׁיבִי עִם־נְדִיבִים עִם נְדִיבֵי עַמּוֹ ׃#
[8] Ðặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài.
[8] that he might seat him with princes, with the princes of his people.
[9] מוֹשִׁיבִי עֲקֶרֶת הַבַּיִת אֵם־הַבָּנִים שְׂמֵחָה הַלְלוּ־יָהּ ׃#
[9] Ngài khiến đờn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!
[9] He makes the barren woman of the family a happy mother of children. Praise the LORD!