Skip to main content

Thi Thiên 118

·1245 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] הוֹדוּ לַיהוָה כִּי־טוֹב כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃
#

[1] Hãy cảm tạ Ðức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[1] Give thanks to the LORD, for he is good and his loyal love endures!

[2] יֹאמַר־נָא יִשְׂרָאֵל כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃
#

[2] Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[2] Let Israel say, “Yes, his loyal love endures!”

[3] יֹאמְרוּ־נָא בֵית־אַהֲרֹן כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃
#

[3] Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[3] Let the family of Aaron say, “Yes, his loyal love endures!”

[4] יֹאמְרוּ־נָא יִרְאֵי יְהוָה כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃
#

[4] Nguyện những người kính sợ Ðức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[4] Let the loyal followers of the LORD say, “Yes, his loyal love endures!”

[5] מִן־הַמֵּצַר קָרָאתִי יָּהּ עָנָנִי בַמֶּרְחָב יָהּ ׃
#

[5] Trong gian truân tôi cầu khẩn Ðức Giê-hô-va; Ðức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
[5] In my distress I cried out to the LORD. The LORD answered me and put me in a wide open place.

[6] יְהוָה לִי לֹא אִירָא מַה־יַּעֲשֶׂה לִי אָדָם ׃
#

[6] Ðức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
[6] The LORD is on my side, I am not afraid! What can people do to me?

[7] יְהוָה לִי בְּעֹזְרָי וַאֲנִי אֶרְאֶה בְשֹׂנְאָי ׃
#

[7] Ðức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhơn đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
[7] The LORD is on my side as my helper. I look in triumph on those who hate me.

[8] טוֹב לַחֲסוֹת בַּיהוָה מִבְּטֹחַ בָּאָדָם ׃
#

[8] Thà nương náu mình nơi Ðức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
[8] It is better to take shelter in the LORD than to trust in people.

[9] טוֹב לַחֲסוֹת בַּיהוָה מִבְּטֹחַ בִּנְדִיבִים ׃
#

[9] Thà nương náu mình nơi Ðức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
[9] It is better to take shelter in the LORD than to trust in princes.

[10] כָּל־גּוֹיִם סְבָבוּנִי בְּשֵׁם יְהוָה כִּי אֲמִילַם ׃
#

[10] Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
[10] All the nations surrounded me. Indeed, in the name of the LORD I pushed them away.

[11] סַבּוּנִי גַם־סְבָבוּנִי בְּשֵׁם יְהוָה כִּי אֲמִילַם ׃
#

[11] Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
[11] They surrounded me, yes, they surrounded me. Indeed, in the name of the LORD I pushed them away.

[12] סַבּוּנִי כִדְבוֹרִים דֹּעֲכוּ כְּאֵשׁ קוֹצִים בְּשֵׁם יְהוָה כִּי אֲמִילַם ׃
#

[12] Họ vây tôi khác nào đoàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
[12] They surrounded me like bees. But they disappeared as quickly as a fire among thorns. Indeed, in the name of the LORD I pushed them away.

[13] דַּחֹה דְחִיתַנִי לִנְפֹּל וַיהוָה עֲזָרָנִי ׃
#

[13] Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
[13] “You aggressively attacked me and tried to knock me down, but the LORD helped me.

[14] עָזִּי וְזִמְרָת יָהּ וַיְהִי־לִי לִישׁוּעָה ׃
#

[14] Ðức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
[14] The LORD gives me strength and protects me; he has become my deliverer.”

[15] קוֹל רִנָּה וִישׁוּעָה בְּאָהֳלֵי צַדִּיקִים יְמִין יְהוָה עֹשָׂה חָיִל ׃
#

[15] Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Ðức Giê-hô-va làm việc cả thể.
[15] They celebrate deliverance in the tents of the godly. The LORD’s right hand conquers,

[16] יְמִין יְהוָה רוֹמֵמָה יְמִין יְהוָה עֹשָׂה חָיִל ׃
#

[16] Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Ðức Giê-hô-va.
[16] the LORD’s right hand gives victory, the LORD’s right hand conquers.

[17] לֹא אָמוּת כִּי־אֶחְיֶה וַאֲסַפֵּר מַעֲשֵׂי יָהּ ׃
#

[17] Ðức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
[17] I will not die, but live, and I will proclaim what the LORD has done.

[18] יַסֹּר יִסְּרַנִּי יָּהּ וְלַמָּוֶת לֹא נְתָנָנִי ׃
#

[18] Ngài mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Ðức Giê-hô-va.
[18] The LORD severely punished me, but he did not hand me over to death.

[19] פִּתְחוּ־לִי שַׁעֲרֵי־צֶדֶק אָבֹא־בָם אוֹדֶה יָהּ ׃
#

[19] Ðây là cửa của Ðức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
[19] Open for me the gates of the just king’s temple! I will enter through them and give thanks to the LORD.

[20] זֶה־הַשַּׁעַר לַיהוָה צַדִּיקִים יָבֹאוּ בוֹ ׃
#

[20] Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
[20] This is the LORD’s gate — the godly enter through it.

[21] אוֹדְךָ כִּי עֲנִיתָנִי וַתְּהִי־לִי לִישׁוּעָה ׃
#

[21] Hòn đá mà thợ xây loại ra, Ðã trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
[21] I will give you thanks, for you answered me, and have become my deliverer.

[22] אֶבֶן מָאֲסוּ הַבּוֹנִים הָיְתָה לְרֹאשׁ פִּנָּה ׃
#

[22] Hòn đá mà thợ xây loại ra, Ðã trở nên đá đầu góc nhà.
[22] The stone which the builders discarded has become the cornerstone.

[23] מֵאֵת יְהוָה הָיְתָה זֹּאת הִיא נִפְלָאת בְּעֵינֵינוּ ׃
#

[23] Ðiều ấy là việc Ðức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
[23] This is the LORD’s work. We consider it amazing!

[24] זֶה־הַיּוֹם עָשָׂה יְהוָה נָגִילָה וְנִשְׂמְחָה בוֹ ׃
#

[24] Nầy là ngày Ðức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
[24] This is the day the LORD has brought about. We will be happy and rejoice in it.

[25] אָנָּא יְהוָה הוֹשִׁיעָה נָּא אָנָּא יְהוָה הַצְלִיחָה נָּא ׃
#

[25] Ðức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Ðức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới-thạnh.
[25] Please LORD, deliver! Please LORD, grant us success!

[26] בָּרוּךְ הַבָּא בְּשֵׁם יְהוָה בֵּרַכְנוּכֶם מִבֵּית יְהוָה ׃
#

[26] Ðáng ngợi khen đấng nhơn danh Ðức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Ðức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
[26] May the one who comes in the name of the LORD be blessed! We will pronounce blessings on you in the LORD’s temple.

[27] אֵל יְהוָה וַיָּאֶר לָנוּ אִסְרוּ־חַג בַּעֲבֹתִים עַד־קַרְנוֹת הַמִּזְבֵּחַ ׃
#

[27] Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
[27] The LORD is God and he has delivered us. Tie the offering with ropes to the horns of the altar!

[28] אֵלִי אַתָּה וְאוֹדֶךָּ אֱלֹהַי אֲרוֹמְמֶךָּ ׃
#

[28] Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
[28] You are my God and I will give you thanks! You are my God and I will praise you!

[29] הוֹדוּ לַיהוָה כִּי־טוֹב כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃
#

[29] Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[29] Give thanks to the LORD, for he is good and his loyal love endures!