[1] הוֹדוּ לַיהוָה כִּי־טוֹב כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃#
[1] Hãy cảm tạ Ðức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[1] Give thanks to the LORD, for he is good and his loyal love endures!
[2] יֹאמַר־נָא יִשְׂרָאֵל כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃#
[2] Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[2] Let Israel say, “Yes, his loyal love endures!”
[3] יֹאמְרוּ־נָא בֵית־אַהֲרֹן כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃#
[3] Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[3] Let the family of Aaron say, “Yes, his loyal love endures!”
[4] יֹאמְרוּ־נָא יִרְאֵי יְהוָה כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃#
[4] Nguyện những người kính sợ Ðức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[4] Let the loyal followers of the LORD say, “Yes, his loyal love endures!”
[5] מִן־הַמֵּצַר קָרָאתִי יָּהּ עָנָנִי בַמֶּרְחָב יָהּ ׃#
[5] Trong gian truân tôi cầu khẩn Ðức Giê-hô-va; Ðức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
[5] In my distress I cried out to the LORD. The LORD answered me and put me in a wide open place.
[6] יְהוָה לִי לֹא אִירָא מַה־יַּעֲשֶׂה לִי אָדָם ׃#
[6] Ðức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
[6] The LORD is on my side, I am not afraid! What can people do to me?
[7] יְהוָה לִי בְּעֹזְרָי וַאֲנִי אֶרְאֶה בְשֹׂנְאָי ׃#
[7] Ðức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhơn đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
[7] The LORD is on my side as my helper. I look in triumph on those who hate me.
[8] טוֹב לַחֲסוֹת בַּיהוָה מִבְּטֹחַ בָּאָדָם ׃#
[8] Thà nương náu mình nơi Ðức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
[8] It is better to take shelter in the LORD than to trust in people.
[9] טוֹב לַחֲסוֹת בַּיהוָה מִבְּטֹחַ בִּנְדִיבִים ׃#
[9] Thà nương náu mình nơi Ðức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
[9] It is better to take shelter in the LORD than to trust in princes.
[10] כָּל־גּוֹיִם סְבָבוּנִי בְּשֵׁם יְהוָה כִּי אֲמִילַם ׃#
[10] Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
[10] All the nations surrounded me. Indeed, in the name of the LORD I pushed them away.
[11] סַבּוּנִי גַם־סְבָבוּנִי בְּשֵׁם יְהוָה כִּי אֲמִילַם ׃#
[11] Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
[11] They surrounded me, yes, they surrounded me. Indeed, in the name of the LORD I pushed them away.
[12] סַבּוּנִי כִדְבוֹרִים דֹּעֲכוּ כְּאֵשׁ קוֹצִים בְּשֵׁם יְהוָה כִּי אֲמִילַם ׃#
[12] Họ vây tôi khác nào đoàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhơn danh Ðức Giê-hô-va.
[12] They surrounded me like bees. But they disappeared as quickly as a fire among thorns. Indeed, in the name of the LORD I pushed them away.
[13] דַּחֹה דְחִיתַנִי לִנְפֹּל וַיהוָה עֲזָרָנִי ׃#
[13] Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
[13] “You aggressively attacked me and tried to knock me down, but the LORD helped me.
[14] עָזִּי וְזִמְרָת יָהּ וַיְהִי־לִי לִישׁוּעָה ׃#
[14] Ðức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
[14] The LORD gives me strength and protects me; he has become my deliverer.”
[15] קוֹל רִנָּה וִישׁוּעָה בְּאָהֳלֵי צַדִּיקִים יְמִין יְהוָה עֹשָׂה חָיִל ׃#
[15] Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Ðức Giê-hô-va làm việc cả thể.
[15] They celebrate deliverance in the tents of the godly. The LORD’s right hand conquers,
[16] יְמִין יְהוָה רוֹמֵמָה יְמִין יְהוָה עֹשָׂה חָיִל ׃#
[16] Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Ðức Giê-hô-va.
[16] the LORD’s right hand gives victory, the LORD’s right hand conquers.
[17] לֹא אָמוּת כִּי־אֶחְיֶה וַאֲסַפֵּר מַעֲשֵׂי יָהּ ׃#
[17] Ðức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
[17] I will not die, but live, and I will proclaim what the LORD has done.
[18] יַסֹּר יִסְּרַנִּי יָּהּ וְלַמָּוֶת לֹא נְתָנָנִי ׃#
[18] Ngài mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Ðức Giê-hô-va.
[18] The LORD severely punished me, but he did not hand me over to death.
[19] פִּתְחוּ־לִי שַׁעֲרֵי־צֶדֶק אָבֹא־בָם אוֹדֶה יָהּ ׃#
[19] Ðây là cửa của Ðức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
[19] Open for me the gates of the just king’s temple! I will enter through them and give thanks to the LORD.
[20] זֶה־הַשַּׁעַר לַיהוָה צַדִּיקִים יָבֹאוּ בוֹ ׃#
[20] Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
[20] This is the LORD’s gate — the godly enter through it.
[21] אוֹדְךָ כִּי עֲנִיתָנִי וַתְּהִי־לִי לִישׁוּעָה ׃#
[21] Hòn đá mà thợ xây loại ra, Ðã trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
[21] I will give you thanks, for you answered me, and have become my deliverer.
[22] אֶבֶן מָאֲסוּ הַבּוֹנִים הָיְתָה לְרֹאשׁ פִּנָּה ׃#
[22] Hòn đá mà thợ xây loại ra, Ðã trở nên đá đầu góc nhà.
[22] The stone which the builders discarded has become the cornerstone.
[23] מֵאֵת יְהוָה הָיְתָה זֹּאת הִיא נִפְלָאת בְּעֵינֵינוּ ׃#
[23] Ðiều ấy là việc Ðức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
[23] This is the LORD’s work. We consider it amazing!
[24] זֶה־הַיּוֹם עָשָׂה יְהוָה נָגִילָה וְנִשְׂמְחָה בוֹ ׃#
[24] Nầy là ngày Ðức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
[24] This is the day the LORD has brought about. We will be happy and rejoice in it.
[25] אָנָּא יְהוָה הוֹשִׁיעָה נָּא אָנָּא יְהוָה הַצְלִיחָה נָּא ׃#
[25] Ðức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Ðức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới-thạnh.
[25] Please LORD, deliver! Please LORD, grant us success!
[26] בָּרוּךְ הַבָּא בְּשֵׁם יְהוָה בֵּרַכְנוּכֶם מִבֵּית יְהוָה ׃#
[26] Ðáng ngợi khen đấng nhơn danh Ðức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Ðức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
[26] May the one who comes in the name of the LORD be blessed! We will pronounce blessings on you in the LORD’s temple.
[27] אֵל יְהוָה וַיָּאֶר לָנוּ אִסְרוּ־חַג בַּעֲבֹתִים עַד־קַרְנוֹת הַמִּזְבֵּחַ ׃#
[27] Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
[27] The LORD is God and he has delivered us. Tie the offering with ropes to the horns of the altar!
[28] אֵלִי אַתָּה וְאוֹדֶךָּ אֱלֹהַי אֲרוֹמְמֶךָּ ׃#
[28] Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
[28] You are my God and I will give you thanks! You are my God and I will praise you!
[29] הוֹדוּ לַיהוָה כִּי־טוֹב כִּי לְעוֹלָם חַסְדּוֹ ׃#
[29] Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
[29] Give thanks to the LORD, for he is good and his loyal love endures!