א (Alef)#
[1] אַשְׁרֵי תְמִימֵי־דָרֶךְ הַהֹלְכִים בְּתוֹרַת יְהוָה ׃#
[1] Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Ði theo luật pháp của Ðức Giê-hô-va,
[1] How blessed are those whose actions are blameless, who obey the law of the LORD.
[2] אַשְׁרֵי נֹצְרֵי עֵדֹתָיו בְּכָל־לֵב יִדְרְשׁוּהוּ ׃#
[2] Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
[2] How blessed are those who observe his rules, and seek him with all their heart,
[3] אַף לֹא־פָעֲלוּ עַוְלָה בִּדְרָכָיו הָלָכוּ ׃#
[3] Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
[3] who, moreover, do no wrong, but follow in his footsteps.
[4] אַתָּה צִוִּיתָה פִקֻּדֶיךָ לִשְׁמֹר מְאֹד ׃#
[4] Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
[4] You demand that your precepts be carefully kept.
[5] אַחֲלַי יִכֹּנוּ דְרָכָי לִשְׁמֹר חֻקֶּיךָ ׃#
[5] Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Ðể tôi giữ các luật lệ Chúa!
[5] If only I were predisposed to keep your statutes!
[6] אָז לֹא־אֵבוֹשׁ בְּהַבִּיטִי אֶל־כָּל־מִצְוֹתֶיךָ ׃#
[6] Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
[6] Then I would not be ashamed, if I were focused on all your commands.
[7] אוֹדְךָ בְּיֹשֶׁר לֵבָב בְּלָמְדִי מִשְׁפְּטֵי צִדְקֶךָ ׃#
[7] Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
[7] I will give you sincere thanks, when I learn your just regulations.
[8] אֶת־חֻקֶּיךָ אֶשְׁמֹר אַל־תַּעַזְבֵנִי עַד־מְאֹד ׃#
[8] Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
[8] I will keep your statutes. Do not completely abandon me!
ב (Bet)#
[9] בַּמֶּה יְזַכֶּה־נַּעַר אֶת־אָרְחוֹ לִשְׁמֹר כִּדְבָרֶךָ ׃#
[9] Ngươi trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
[9] How can a young person maintain a pure life? By guarding it according to your instructions!
[10] בְּכָל־לִבִּי דְרַשְׁתִּיךָ אַל־תַּשְׁגֵּנִי מִמִּצְוֹתֶיךָ ׃#
[10] Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
[10] With all my heart I seek you. Do not allow me to stray from your commands!
[11] בְּלִבִּי צָפַנְתִּי אִמְרָתֶךָ לְמַעַן לֹא אֶחֱטָא־לָךְ ׃#
[11] Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Ðể tôi không phạm tội cùng Chúa.
[11] In my heart I store up your words, so I might not sin against you.
[12] בָּרוּךְ אַתָּה יְהוָה לַמְּדֵנִי חֻקֶּיךָ ׃#
[12] Hỡi Ðức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
[12] You deserve praise, O LORD! Teach me your statutes!
[13] בִּשְׂפָתַי סִפַּרְתִּי כֹּל מִשְׁפְּטֵי־פִיךָ ׃#
[13] Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
[13] With my lips I proclaim all the regulations you have revealed.
[14] בְּדֶרֶךְ עֵדְוֹתֶיךָ שַׂשְׂתִּי כְּעַל כָּל־הוֹן ׃#
[14] Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
[14] I rejoice in the lifestyle prescribed by your rules as if they were riches of all kinds.
[15] בְּפִקֻּדֶיךָ אָשִׂיחָה וְאַבִּיטָה אֹרְחֹתֶיךָ ׃#
[15] Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
[15] I will meditate on your precepts and focus on your behavior.
[16] בְּחֻקֹּתֶיךָ אֶשְׁתַּעֲשָׁע לֹא אֶשְׁכַּח דְּבָרֶךָ ׃#
[16] Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
[16] I find delight in your statutes; I do not forget your instructions.
ג (Gimel)#
[17] גְּמֹל עַל־עַבְדְּךָ אֶחְיֶה וְאֶשְׁמְרָה דְבָרֶךָ ׃#
[17] Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
[17] Be kind to your servant! Then I will live and keep your instructions.
[18] גַּל־עֵינַי וְאַבִּיטָה נִפְלָאוֹת מִתּוֹרָתֶךָ ׃#
[18] Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
[18] Open my eyes so I can truly see the marvelous things in your law!
[19] גֵּר אָנֹכִי בָאָרֶץ אַל־תַּסְתֵּר מִמֶּנִּי מִצְוֹתֶיךָ ׃#
[19] Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
[19] I am like a foreigner in this land. Do not hide your commands from me!
[20] גָּרְסָה נַפְשִׁי לְתַאֲבָה אֶל־מִשְׁפָּטֶיךָ בְכָל־עֵת ׃#
[20] Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
[20] I desperately long to know your regulations at all times.
[21] גָּעַרְתָּ זֵדִים אֲרוּרִים הַשֹּׁגִים מִמִּצְוֹתֶיךָ ׃#
[21] Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
[21] You reprimand arrogant people. Those who stray from your commands are doomed.
[22] גַּל מֵעָלַי חֶרְפָּה וָבוּז כִּי עֵדֹתֶיךָ נָצָרְתִּי ׃#
[22] Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
[22] Spare me shame and humiliation, for I observe your rules.
[23] גַּם יָשְׁבוּ שָׂרִים בִּי נִדְבָּרוּ עַבְדְּךָ יָשִׂיחַ בְּחֻקֶּיךָ ׃#
[23] Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
[23] Though rulers plot and slander me, your servant meditates on your statutes.
[24] גַּם־עֵדֹתֶיךָ שַׁעֲשֻׁעָי אַנְשֵׁי עֲצָתִי ׃#
[24] Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
[24] Yes, I find delight in your rules; they give me guidance.
ד (Dalet)#
[25] דָּבְקָה לֶעָפָר נַפְשִׁי חַיֵּנִי כִּדְבָרֶךָ ׃#
[25] Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
[25] I collapse in the dirt. Revive me with your word!
[26] דְּרָכַי סִפַּרְתִּי וַתַּעֲנֵנִי לַמְּדֵנִי חֻקֶּיךָ ׃#
[26] Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
[26] I told you about my ways and you answered me. Teach me your statutes!
[27] דֶּרֶךְ־פִּקּוּדֶיךָ הֲבִינֵנִי וְאָשִׂיחָה בְּנִפְלְאוֹתֶיךָ ׃#
[27] Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
[27] Help me to understand what your precepts mean! Then I can meditate on your marvelous teachings.
[28] דָּלְפָה נַפְשִׁי מִתּוּגָה קַיְּמֵנִי כִּדְבָרֶךָ ׃#
[28] Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
[28] I collapse from grief. Sustain me by your word!
[29] דֶּרֶךְ־שֶׁקֶר הָסֵר מִמֶּנִּי וְתוֹרָתְךָ חָנֵּנִי ׃#
[29] Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
[29] Remove me from the path of deceit! Graciously give me your law!
[30] דֶּרֶךְ־אֱמוּנָה בָחָרְתִּי מִשְׁפָּטֶיךָ שִׁוִּיתִי ׃#
[30] Tôi đã chọn con đường thành tín, Ðặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
[30] I choose the path of faithfulness; I am committed to your regulations.
[31] דָּבַקְתִּי בְעֵדְוֹתֶיךָ יְהוָה אַל־תְּבִישֵׁנִי ׃#
[31] Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Ðức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
[31] I hold fast to your rules. O LORD, do not let me be ashamed!
[32] דֶּרֶךְ־מִצְוֹתֶיךָ אָרוּץ כִּי תַרְחִיב לִבִּי ׃#
[32] Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
[32] I run along the path of your commands, for you enable me to do so.
ה (He)#
[33] הוֹרֵנִי יְהוָה דֶּרֶךְ חֻקֶּיךָ וְאֶצְּרֶנָּה עֵקֶב ׃#
[33] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
[33] Teach me, O LORD, the lifestyle prescribed by your statutes, so that I might observe it continually.
[34] הֲבִינֵנִי וְאֶצְּרָה תוֹרָתֶךָ וְאֶשְׁמְרֶנָּה בְכָל־לֵב ׃#
[34] Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
[34] Give me understanding so that I might observe your law, and keep it with all my heart.
[35] הַדְרִיכֵנִי בִּנְתִיב מִצְוֹתֶיךָ כִּי־בוֹ חָפָצְתִּי ׃#
[35] Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
[35] Guide me in the path of your commands, for I delight to walk in it.
[36] הַט־לִבִּי אֶל־עֵדְוֹתֶיךָ וְאַל אֶל־בָּצַע ׃#
[36] Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
[36] Give me a desire for your rules, rather than for wealth gained unjustly.
[37] הַעֲבֵר עֵינַי מֵרְאוֹת שָׁוְא בִּדְרָכֶךָ חַיֵּנִי ׃#
[37] Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
[37] Turn my eyes away from what is worthless! Revive me with your word!
[38] הָקֵם לְעַבְדְּךָ אִמְרָתֶךָ אֲשֶׁר לְיִרְאָתֶךָ ׃#
[38] Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
[38] Confirm to your servant your promise, which you made to the one who honors you.
[39] הַעֲבֵר חֶרְפָּתִי אֲשֶׁר יָגֹרְתִּי כִּי מִשְׁפָּטֶיךָ טוֹבִים ׃#
[39] Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
[39] Take away the insults that I dread! Indeed, your regulations are good.
[40] הִנֵּה תָּאַבְתִּי לְפִקֻּדֶיךָ בְּצִדְקָתְךָ חַיֵּנִי ׃#
[40] Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
[40] Look, I long for your precepts. Revive me with your deliverance!
ו (Vav)#
[41] וִיבֹאֻנִי חֲסָדֶךָ יְהוָה תְּשׁוּעָתְךָ כְּאִמְרָתֶךָ ׃#
[41] Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện sự nhơn từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
[41] May I experience your loyal love, O LORD, and your deliverance, as you promised.
[42] וְאֶעֱנֶה חֹרְפִי דָבָר כִּי־בָטַחְתִּי בִּדְבָרֶךָ ׃#
[42] Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
[42] Then I will have a reply for the one who insults me, for I trust in your word.
[43] וְאַל־תַּצֵּל מִפִּי דְבַר־אֱמֶת עַד־מְאֹד כִּי לְמִשְׁפָּטֶךָ יִחָלְתִּי ׃#
[43] Xin chớ cất hết lời chơn thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
[43] Do not completely deprive me of a truthful testimony, for I await your justice.
[44] וְאֶשְׁמְרָה תוֹרָתְךָ תָמִיד לְעוֹלָם וָעֶד ׃#
[44] Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
[44] Then I will keep your law continually now and for all time.
[45] וְאֶתְהַלְּכָה בָרְחָבָה כִּי פִקֻּדֶיךָ דָרָשְׁתִּי ׃#
[45] Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
[45] I will be secure, for I seek your precepts.
[46] וַאֲדַבְּרָה בְעֵדֹתֶיךָ נֶגֶד מְלָכִים וְלֹא אֵבוֹשׁ ׃#
[46] Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
[46] I will speak about your regulations before kings and not be ashamed.
[47] וְאֶשְׁתַּעֲשַׁע בְּמִצְוֹתֶיךָ אֲשֶׁר אָהָבְתִּי ׃#
[47] Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
[47] I will find delight in your commands, which I love.
[48] וְאֶשָּׂא־כַפַּי אֶל־מִצְוֹתֶיךָ אֲשֶׁר אָהָבְתִּי וְאָשִׂיחָה בְחֻקֶּיךָ ׃#
[48] Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
[48] I will lift my hands to your commands, which I love, and I will meditate on your statutes.
ז (Zayin)#
[49] זְכֹר־דָּבָר לְעַבְדֶּךָ עַל אֲשֶׁר יִחַלְתָּנִי ׃#
[49] Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
[49] Remember your word to your servant, for you have given me hope.
[50] זֹאת נֶחָמָתִי בְעָנְיִי כִּי אִמְרָתְךָ חִיָּתְנִי ׃#
[50] Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Ấy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
[50] This is what comforts me in my trouble, for your promise revives me.
[51] זֵדִים הֱלִיצֻנִי עַד־מְאֹד מִתּוֹרָתְךָ לֹא נָטִיתִי ׃#
[51] Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
[51] Arrogant people do nothing but scoff at me. Yet I do not turn aside from your law.
[52] זָכַרְתִּי מִשְׁפָּטֶיךָ מֵעוֹלָם יְהוָה וָאֶתְנֶחָם ׃#
[52] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
[52] I remember your ancient regulations, O LORD, and console myself.
[53] זַלְעָפָה אֲחָזַתְנִי מֵרְשָׁעִים עֹזְבֵי תּוֹרָתֶךָ ׃#
[53] Nhơn vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
[53] Rage takes hold of me because of the wicked, those who reject your law.
[54] זְמִרוֹת הָיוּ־לִי חֻקֶּיךָ בְּבֵית מְגוּרָי ׃#
[54] Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
[54] Your statutes have been my songs in the house where I live.
[55] זָכַרְתִּי בַלַּיְלָה שִׁמְךָ יְהוָה וָאֶשְׁמְרָה תּוֹרָתֶךָ ׃#
[55] Hỡi Ðức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
[55] I remember your name during the night, O LORD, and I will keep your law.
[56] זֹאת הָיְתָה־לִּי כִּי פִקֻּדֶיךָ נָצָרְתִּי ׃#
[56] Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
[56] This has been my practice, for I observe your precepts.
ח (Khet)#
[57] חֶלְקִי יְהוָה אָמַרְתִּי לִשְׁמֹר דְּבָרֶיךָ ׃#
[57] Ðức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
[57] The LORD is my source of security. I have determined to follow your instructions.
[58] חִלִּיתִי פָנֶיךָ בְכָל־לֵב חָנֵּנִי כְּאִמְרָתֶךָ ׃#
[58] Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
[58] I seek your favor with all my heart. Have mercy on me as you promised!
[59] חִשַּׁבְתִּי דְרָכָי וָאָשִׁיבָה רַגְלַי אֶל־עֵדֹתֶיךָ ׃#
[59] Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
[59] I consider my actions and follow your rules.
[60] חַשְׁתִּי וְלֹא הִתְמַהְמָהְתִּי לִשְׁמֹר מִצְוֹתֶיךָ ׃#
[60] Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
[60] I keep your commands eagerly and without delay.
[61] חֶבְלֵי רְשָׁעִים עִוְּדֻנִי תּוֹרָתְךָ לֹא שָׁכָחְתִּי ׃#
[61] Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
[61] The ropes of the wicked tighten around me, but I do not forget your law.
[62] חֲצוֹת־לַיְלָה אָקוּם לְהוֹדוֹת לָךְ עַל מִשְׁפְּטֵי צִדְקֶךָ ׃#
[62] Nhơn vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
[62] In the middle of the night I arise to thank you for your just regulations.
[63] חָבֵר אָנִי לְכָל־אֲשֶׁר יְרֵאוּךָ וּלְשֹׁמְרֵי פִּקּוּדֶיךָ ׃#
[63] Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
[63] I am a friend to all your loyal followers, and to those who keep your precepts.
[64] חַסְדְּךָ יְהוָה מָלְאָה הָאָרֶץ חֻקֶּיךָ לַמְּדֵנִי ׃#
[64] Hỡi Ðức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhơn từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
[64] O LORD, your loyal love fills the earth. Teach me your statutes!
ט (Tet)#
[65] טוֹב עָשִׂיתָ עִם־עַבְדְּךָ יְהוָה כִּדְבָרֶךָ ׃#
[65] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
[65] You are good to your servant, O LORD, just as you promised.
[66] טוּב טַעַם וָדַעַת לַמְּדֵנִי כִּי בְמִצְוֹתֶיךָ הֶאֱמָנְתִּי ׃#
[66] Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
[66] Teach me proper discernment and understanding! For I consider your commands to be reliable.
[67] טֶרֶם אֶעֱנֶה אֲנִי שֹׁגֵג וְעַתָּה אִמְרָתְךָ שָׁמָרְתִּי ׃#
[67] Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
[67] Before I was afflicted I used to stray off, but now I keep your instructions.
[68] טוֹב־אַתָּה וּמֵטִיב לַמְּדֵנִי חֻקֶּיךָ ׃#
[68] Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
[68] You are good and you do good. Teach me your statutes!
[69] טָפְלוּ עָלַי שֶׁקֶר זֵדִים אֲנִי בְּכָל־לֵב אֱצֹּר פִּקּוּדֶיךָ ׃#
[69] Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
[69] Arrogant people smear my reputation with lies, but I observe your precepts with all my heart.
[70] טָפַשׁ כַּחֵלֶב לִבָּם אֲנִי תּוֹרָתְךָ שִׁעֲשָׁעְתִּי ׃#
[70] Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
[70] Their hearts are calloused, but I find delight in your law.
[71] טוֹב־לִי כִי־עֻנֵּיתִי לְמַעַן אֶלְמַד חֻקֶּיךָ ׃#
[71] Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
[71] It was good for me to suffer, so that I might learn your statutes.
[72] טוֹב־לִי תוֹרַת־פִּיךָ מֵאַלְפֵי זָהָב וָכָסֶף ׃#
[72] Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
[72] The law you have revealed is more important to me than thousands of pieces of gold and silver.
י (Yod)#
[73] יָדֶיךָ עָשׂוּנִי וַיְכוֹנְנוּנִי הֲבִינֵנִי וְאֶלְמְדָה מִצְוֹתֶיךָ ׃#
[73] Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
[73] Your hands made me and formed me. Give me understanding so that I might learn your commands.
[74] יְרֵאֶיךָ יִרְאוּנִי וְיִשְׂמָחוּ כִּי לִדְבָרְךָ יִחָלְתִּי ׃#
[74] Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
[74] Your loyal followers will be glad when they see me, for I find hope in your word.
[75] יָדַעְתִּי יְהוָה כִּי־צֶדֶק מִשְׁפָּטֶיךָ וֶאֱמוּנָה עִנִּיתָנִי ׃#
[75] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
[75] I know, LORD, that your regulations are just. You disciplined me because of your faithful devotion to me.
[76] יְהִי־נָא חַסְדְּךָ לְנַחֲמֵנִי כְּאִמְרָתְךָ לְעַבְדֶּךָ ׃#
[76] Chúa ơi, nguyện sự nhơn từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
[76] May your loyal love console me, as you promised your servant.
[77] יְבֹאוּנִי רַחֲמֶיךָ וְאֶחְיֶה כִּי־תוֹרָתְךָ שַׁעֲשֻׁעָי ׃#
[77] Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
[77] May I experience your compassion, so I might live! For I find delight in your law.
[78] יֵבֹשׁוּ זֵדִים כִּי־שֶׁקֶר עִוְּתוּנִי אֲנִי אָשִׂיחַ בְּפִקּוּדֶיךָ ׃#
[78] Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
[78] May the arrogant be humiliated, for they have slandered me! But I meditate on your precepts.
[79] יָשׁוּבוּ לִי יְרֵאֶיךָ וְיָדְעוּ עֵדֹתֶיךָ ׃#
[79] Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
[79] May your loyal followers turn to me, those who know your rules.
[80] יְהִי־לִבִּי תָמִים בְּחֻקֶּיךָ לְמַעַן לֹא אֵבוֹשׁ ׃#
[80] Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
[80] May I be fully committed to your statutes, so that I might not be ashamed.
כ (Kaf)#
[81] כָּלְתָה לִתְשׁוּעָתְךָ נַפְשִׁי לִדְבָרְךָ יִחָלְתִּי ׃#
[81] Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
[81] I desperately long for your deliverance. I find hope in your word.
[82] כָּלוּ עֵינַי לְאִמְרָתֶךָ לֵאמֹר מָתַי תְּנַחֲמֵנִי ׃#
[82] Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
[82] My eyes grow tired as I wait for your promise to be fulfilled. I say, “When will you comfort me?”
[83] כִּי־הָיִיתִי כְּנֹאד בְּקִיטוֹר חֻקֶּיךָ לֹא שָׁכָחְתִּי ׃#
[83] Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
[83] For I am like a wineskin dried up in smoke. I do not forget your statutes.
[84] כַּמָּה יְמֵי־עַבְדֶּךָ מָתַי תַּעֲשֶׂה בְרֹדְפַי מִשְׁפָּט ׃#
[84] Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
[84] How long must your servant endure this? When will you judge those who pursue me?
[85] כָּרוּ־לִי זֵדִים שִׁיחוֹת אֲשֶׁר לֹא כְתוֹרָתֶךָ ׃#
[85] Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
[85] The arrogant dig pits to trap me, which violates your law.
[86] כָּל־מִצְוֹתֶיךָ אֱמוּנָה שֶׁקֶר רְדָפוּנִי עָזְרֵנִי ׃#
[86] Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
[86] All your commands are reliable. I am pursued without reason. Help me!
[87] כִּמְעַט כִּלּוּנִי בָאָרֶץ וַאֲנִי לֹא־עָזַבְתִּי פִקֻּודֶיךָ ׃#
[87] Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
[87] They have almost destroyed me here on the earth, but I do not reject your precepts.
[88] כְּחַסְדְּךָ חַיֵּנִי וְאֶשְׁמְרָה עֵדוּת פִּיךָ ׃#
[88] Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhơn từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
[88] Revive me with your loyal love, that I might keep the rules you have revealed.
ל (Lamed)#
[89] לְעוֹלָם יְהוָה דְּבָרְךָ נִצָּב בַּשָּׁמָיִם ׃#
[89] Hỡi Ðức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
[89] O LORD, your instructions endure; they stand secure in heaven.
[90] לְדֹר וָדֹר אֱמוּנָתֶךָ כּוֹנַנְתָּ אֶרֶץ וַתַּעֲמֹד ׃#
[90] Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
[90] You demonstrate your faithfulness to all generations. You established the earth and it stood firm.
[91] לְמִשְׁפָּטֶיךָ עָמְדוּ הַיּוֹם כִּי הַכֹּל עֲבָדֶיךָ ׃#
[91] Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
[91] Today they stand firm by your decrees, for all things are your servants.
[92] לוּלֵי תוֹרָתְךָ שַׁעֲשֻׁעָי אָז אָבַדְתִּי בְעָנְיִי ׃#
[92] Nên luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
[92] If I had not found encouragement in your law, I would have died in my sorrow.
[93] לְעוֹלָם לֹא־אֶשְׁכַּח פִּקּוּדֶיךָ כִּי בָם חִיִּיתָנִי ׃#
[93] Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
[93] I will never forget your precepts, for by them you have revived me.
[94] לְךָ־אֲנִי הוֹשִׁיעֵנִי כִּי פִקּוּדֶיךָ דָרָשְׁתִּי ׃#
[94] Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
[94] I belong to you. Deliver me! For I seek your precepts.
[95] לִי קִוּוּ רְשָׁעִים לְאַבְּדֵנִי עֵדֹתֶיךָ אֶתְבּוֹנָן ׃#
[95] Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
[95] The wicked prepare to kill me, yet I concentrate on your rules.
[96] לְכָל תִּכְלָה רָאִיתִי קֵץ רְחָבָה מִצְוָתְךָ מְאֹד ׃#
[96] Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
[96] I realize that everything has its limits, but your commands are beyond full comprehension.
מ (Mem)#
[97] מָה־אָהַבְתִּי תוֹרָתֶךָ כָּל־הַיּוֹם הִיא שִׂיחָתִי ׃#
[97] Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
[97] O how I love your law! All day long I meditate on it.
[98] מֵאֹיְבַי תְּחַכְּמֵנִי מִצְוֹתֶךָ כִּי לְעוֹלָם הִיא־לִי ׃#
[98] Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
[98] Your commandments make me wiser than my enemies, for I am always aware of them.
[99] מִכָּל־מְלַמְּדַי הִשְׂכַּלְתִּי כִּי עֵדְוֹתֶיךָ שִׂיחָה לִי ׃#
[99] Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
[99] I have more insight than all my teachers, for I meditate on your rules.
[100] מִזְּקֵנִים אֶתְבּוֹנָן כִּי פִקּוּדֶיךָ נָצָרְתִּי ׃#
[100] Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
[100] I am more discerning than those older than I, for I observe your precepts.
[101] מִכָּל־אֹרַח רָע כָּלִאתִי רַגְלָי לְמַעַן אֶשְׁמֹר דְּבָרֶךָ ׃#
[101] Tôi giữ chơn tôi khỏi mọi đường tà, Ðể gìn giữ lời của Chúa.
[101] I stay away from the evil path, so that I might keep your instructions.
[102] מִמִּשְׁפָּטֶיךָ לֹא־סָרְתִּי כִּי־אַתָּה הוֹרֵתָנִי ׃#
[102] Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
[102] I do not turn aside from your regulations, for you teach me.
[103] מַה־נִּמְלְצוּ לְחִכִּי אִמְרָתֶךָ מִדְּבַשׁ לְפִי ׃#
[103] Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
[103] Your words are sweeter in my mouth than honey!
[104] מִפִּקּוּדֶיךָ אֶתְבּוֹנָן עַל־כֵּן שָׂנֵאתִי כָּל־אֹרַח שָׁקֶר ׃#
[104] Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
[104] Your precepts give me discernment. Therefore I hate all deceitful actions.
נ (Nun)#
[105] נֵר־לְרַגְלִי דְבָרֶךָ וְאוֹר לִנְתִיבָתִי ׃#
[105] Lời Chúa là ngọn đèn cho chơn tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi.
[105] Your word is a lamp to walk by, and a light to illumine my path.
[106] נִשְׁבַּעְתִּי וָאֲקַיֵּמָה לִשְׁמֹר מִשְׁפְּטֵי צִדְקֶךָ ׃#
[106] Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
[106] I have vowed and solemnly sworn to keep your just regulations.
[107] נַעֲנֵיתִי עַד־מְאֹד יְהוָה חַיֵּנִי כִדְבָרֶךָ ׃#
[107] Ðức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
[107] I am suffering terribly. O LORD, revive me with your word!
[108] נִדְבוֹת פִּי רְצֵה־נָא יְהוָה וּמִשְׁפָּטֶיךָ לַמְּדֵנִי ׃#
[108] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
[108] O LORD, please accept the freewill offerings of my praise! Teach me your regulations!
[109] נַפְשִׁי בְכַפִּי תָמִיד וְתוֹרָתְךָ לֹא שָׁכָחְתִּי ׃#
[109] Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
[109] My life is in continual danger, but I do not forget your law.
[110] נָתְנוּ רְשָׁעִים פַּח לִי וּמִפִּקּוּדֶיךָ לֹא תָעִיתִי ׃#
[110] Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
[110] The wicked lay a trap for me, but I do not wander from your precepts.
[111] נָחַלְתִּי עֵדְוֹתֶיךָ לְעוֹלָם כִּי־שְׂשׂוֹן לִבִּי הֵמָּה ׃#
[111] Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
[111] I claim your rules as my permanent possession, for they give me joy.
[112] נָטִיתִי לִבִּי לַעֲשׂוֹת חֻקֶּיךָ לְעוֹלָם עֵקֶב ׃#
[112] Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
[112] I am determined to obey your statutes at all times, to the very end.
ס (Samek)#
[113] סֵעֲפִים שָׂנֵאתִי וְתוֹרָתְךָ אָהָבְתִּי ׃#
[113] Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhơn yêu mến luật pháp của Chúa.
[113] I hate people with divided loyalties, but I love your law.
[114] סִתְרִי וּמָגִנִּי אָתָּה לִדְבָרְךָ יִחָלְתִּי ׃#
[114] Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
[114] You are my hiding place and my shield. I find hope in your word.
[115] סוּרוּ־מִמֶּנִּי מְרֵעִים וְאֶצְּרָה מִצְוֹת אֱלֹהָי ׃#
[115] Hỡi kẻ làm ác, hỡi lìa khỏi ta, Ðể ta giữ điều răn của Ðức Chúa Trời ta.
[115] Turn away from me, you evil men, so that I can observe the commands of my God.
[116] סָמְכֵנִי כְאִמְרָתְךָ וְאֶחְיֶה וְאַל־תְּבִישֵׁנִי מִשִּׂבְרִי ׃#
[116] Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
[116] Sustain me as you promised, so that I will live. Do not disappoint me!
[117] סְעָדֵנִי וְאִוָּשֵׁעָה וְאֶשְׁעָה בְחֻקֶּיךָ תָמִיד ׃#
[117] Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
[117] Support me, so that I will be delivered. Then I will focus on your statutes continually.
[118] סָלִיתָ כָּל־שׁוֹגִים מֵחֻקֶּיךָ כִּי־שֶׁקֶר תַּרְמִיתָם ׃#
[118] Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
[118] You despise all who stray from your statutes, for they are deceptive and unreliable.
[119] סִגִים הִשְׁבַּתָּ כָל־רִשְׁעֵי־אָרֶץ לָכֵן אָהַבְתִּי עֵדֹתֶיךָ ׃#
[119] Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhơn đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
[119] You remove all the wicked of the earth like slag. Therefore I love your rules.
[120] סָמַר מִפַּחְדְּךָ בְשָׂרִי וּמִמִּשְׁפָּטֶיךָ יָרֵאתִי ׃#
[120] Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
[120] My body trembles because I fear you; I am afraid of your judgments.
ע (Ayin)#
[121] עָשִׂיתִי מִשְׁפָּט וָצֶדֶק בַּל־תַּנִּיחֵנִי לְעֹשְׁקָי ׃#
[121] Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
[121] I do what is fair and right. Do not abandon me to my oppressors!
[122] עֲרֹב עַבְדְּךָ לְטוֹב אַל־יַעַשְׁקֻנִי זֵדִים ׃#
[122] Xin Chúa làm Ðấng bảo lãnh cho kẻ tử tế Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
[122] Guarantee the welfare of your servant! Do not let the arrogant oppress me!
[123] עֵינַי כָּלוּ לִישׁוּעָתֶךָ וּלְאִמְרַת צִדְקֶךָ ׃#
[123] Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
[123] My eyes grow tired as I wait for your deliverance, for your reliable promise to be fulfilled.
[124] עֲשֵׂה עִם־עַבְדְּךָ כְחַסְדֶּךָ וְחֻקֶּיךָ לַמְּדֵנִי ׃#
[124] Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhơn từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
[124] Show your servant your loyal love! Teach me your statutes!
[125] עַבְדְּךָ־אָנִי הֲבִינֵנִי וְאֵדְעָה עֵדֹתֶיךָ ׃#
[125] Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Ðể tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
[125] I am your servant. Give me insight, so that I can understand your rules.
[126] עֵת לַעֲשׂוֹת לַיהוָה הֵפֵרוּ תּוֹרָתֶךָ ׃#
[126] Phải thì cho Ðức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
[126] It is time for the LORD to act — they break your law!
[127] עַל־כֵּן אָהַבְתִּי מִצְוֹתֶיךָ מִזָּהָב וּמִפָּז ׃#
[127] Nhơn đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
[127] For this reason I love your commands more than gold, even purest gold.
[128] עַל־כֵּן כָּל־פִּקּוּדֵי כֹל יִשָּׁרְתִּי כָּל־אֹרַח שֶׁקֶר שָׂנֵאתִי ׃#
[128] Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
[128] For this reason I carefully follow all your precepts. I hate all deceitful actions.
פ (Pe)#
[129] פְּלָאוֹת עֵדְוֹתֶיךָ עַל־כֵּן נְצָרָתַם נַפְשִׁי ׃#
[129] Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
[129] Your rules are marvelous. Therefore I observe them.
[130] פֵּתַח דְּבָרֶיךָ יָאִיר מֵבִין פְּתָיִים ׃#
[130] Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
[130] Your instructions are a doorway through which light shines. They give insight to the untrained.
[131] פִּי־פָעַרְתִּי וָאֶשְׁאָפָה כִּי לְמִצְוֹתֶיךָ יָאָבְתִּי ׃#
[131] Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
[131] I open my mouth and pant, because I long for your commands.
[132] פְּנֵה־אֵלַי וְחָנֵּנִי כְּמִשְׁפָּט לְאֹהֲבֵי שְׁמֶךָ ׃#
[132] Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
[132] Turn toward me and extend mercy to me, as you typically do to your loyal followers.
[133] פְּעָמַי הָכֵן בְּאִמְרָתֶךָ וְאַל־תַּשְׁלֶט־בִּי כָל־אָוֶן ׃#
[133] Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
[133] Direct my steps by your word! Do not let any sin dominate me!
[134] פְּדֵנִי מֵעֹשֶׁק אָדָם וְאֶשְׁמְרָה פִּקּוּדֶיךָ ׃#
[134] Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sự giữ theo các giềng mối Chúa.
[134] Deliver me from oppressive men, so that I can keep your precepts.
[135] פָּנֶיךָ הָאֵר בְּעַבְדֶּךָ וְלַמְּדֵנִי אֶת־חֻקֶּיךָ ׃#
[135] Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
[135] Smile on your servant! Teach me your statutes!
[136] פַּלְגֵי־מַיִם יָרְדוּ עֵינָי עַל לֹא־שָׁמְרוּ תוֹרָתֶךָ ׃#
[136] Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
[136] Tears stream down from my eyes, because people do not keep your law.
צ (Tsade)#
[137] צַדִּיק אַתָּה יְהוָה וְיָשָׁר מִשְׁפָּטֶיךָ ׃#
[137] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
[137] You are just, O LORD, and your judgments are fair.
[138] צִוִּיתָ צֶדֶק עֵדֹתֶיךָ וֶאֱמוּנָה מְאֹד ׃#
[138] Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
[138] The rules you impose are just, and absolutely reliable.
[139] צִמְּתַתְנִי קִנְאָתִי כִּי־שָׁכְחוּ דְבָרֶיךָ צָרָי ׃#
[139] Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
[139] My zeal consumes me, for my enemies forget your instructions.
[140] צְרוּפָה אִמְרָתְךָ מְאֹד וְעַבְדְּךָ אֲהֵבָהּ ׃#
[140] Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
[140] Your word is absolutely pure, and your servant loves it!
[141] צָעִיר אָנֹכִי וְנִבְזֶה פִּקֻּדֶיךָ לֹא שָׁכָחְתִּי ׃#
[141] Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
[141] I am insignificant and despised, yet I do not forget your precepts.
[142] צִדְקָתְךָ צֶדֶק לְעוֹלָם וְתוֹרָתְךָ אֱמֶת ׃#
[142] Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chơn thật.
[142] Your justice endures, and your law is reliable.
[143] צַר־וּמָצוֹק מְצָאוּנִי מִצְוֹתֶיךָ שַׁעֲשֻׁעָי ׃#
[143] Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
[143] Distress and hardship confront me, yet I find delight in your commands.
[144] צֶדֶק עֵדְוֹתֶיךָ לְעוֹלָם הֲבִינֵנִי וְאֶחְיֶה ׃#
[144] Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
[144] Your rules remain just. Give me insight so that I can live.
ק (Qof)#
[145] קָרָאתִי בְכָל־לֵב עֲנֵנִי יְהוָה חֻקֶּיךָ אֶצֹּרָה ׃#
[145] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
[145] I cried out with all my heart, “Answer me, O LORD! I will observe your statutes.”
[146] קְרָאתִיךָ הוֹשִׁיעֵנִי וְאֶשְׁמְרָה עֵדֹתֶיךָ ׃#
[146] Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
[146] I cried out to you, “Deliver me, so that I can keep your rules.”
[147] קִדַּמְתִּי בַנֶּשֶׁף וָאֲשַׁוֵּעָה לִדְבָרֶיךָ יִחָלְתִּי ׃#
[147] Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
[147] I am up before dawn crying for help. I find hope in your word.
[148] קִדְּמוּ עֵינַי אַשְׁמֻרוֹת לָשִׂיחַ בְּאִמְרָתֶךָ ׃#
[148] Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Ðặng suy gẫm lời Chúa.
[148] My eyes anticipate the nighttime hours, so that I can meditate on your word.
[149] קוֹלִי שִׁמְעָה כְחַסְדֶּךָ יְהוָה כְּמִשְׁפָּטֶךָ חַיֵּנִי ׃#
[149] Hỡi Ðức Giê-hô-va, theo sự nhơn từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
[149] Listen to me because of your loyal love! O LORD, revive me, as you typically do!
[150] קָרְבוּ רֹדְפֵי זִמָּה מִתּוֹרָתְךָ רָחָקוּ ׃#
[150] Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
[150] Those who are eager to do wrong draw near; they are far from your law.
[151] קָרוֹב אַתָּה יְהוָה וְכָל־מִצְוֹתֶיךָ אֱמֶת ׃#
[151] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chơn thật.
[151] You are near, O LORD, and all your commands are reliable.
[152] קֶדֶם יָדַעְתִּי מֵעֵדֹתֶיךָ כִּי לְעוֹלָם יְסַדְתָּם ׃#
[152] Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
[152] I learned long ago that you ordained your rules to last.
ר (Resh)#
[153] רְאֵה־עָנְיִי וְחַלְּצֵנִי כִּי־תוֹרָתְךָ לֹא שָׁכָחְתִּי ׃#
[153] Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
[153] See my pain and rescue me! For I do not forget your law.
[154] רִיבָה רִיבִי וּגְאָלֵנִי לְאִמְרָתְךָ חַיֵּנִי ׃#
[154] Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
[154] Fight for me and defend me! Revive me with your word!
[155] רָחוֹק מֵרְשָׁעִים יְשׁוּעָה כִּי־חֻקֶּיךָ לֹא דָרָשׁוּ ׃#
[155] Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
[155] The wicked have no chance for deliverance, for they do not seek your statutes.
[156] רַחֲמֶיךָ רַבִּים יְהוָה כְּמִשְׁפָּטֶיךָ חַיֵּנִי ׃#
[156] Ðức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
[156] Your compassion is great, O LORD. Revive me, as you typically do!
[157] רַבִּים רֹדְפַי וְצָרָי מֵעֵדְוֹתֶיךָ לֹא נָטִיתִי ׃#
[157] Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
[157] The enemies who chase me are numerous. Yet I do not turn aside from your rules.
[158] רָאִיתִי בֹגְדִים וָאֶתְקוֹטָטָה אֲשֶׁר אִמְרָתְךָ לֹא שָׁמָרוּ ׃#
[158] Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
[158] I take note of the treacherous and despise them, because they do not keep your instructions.
[159] רְאֵה כִּי־פִקּוּדֶיךָ אָהָבְתִּי יְהוָה כְּחַסְדְּךָ חַיֵּנִי ׃#
[159] Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhơn từ Ngài.
[159] See how I love your precepts! O LORD, revive me with your loyal love!
[160] רֹאשׁ־דְּבָרְךָ אֱמֶת וּלְעוֹלָם כָּל־מִשְׁפַּט צִדְקֶךָ ׃#
[160] Sự tổng cộng lời Chúa là chơn thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
[160] Your instructions are totally reliable; all your just regulations endure.
שׂ/שׁ (Sin/Shin)#
[161] שָׂרִים רְדָפוּנִי חִנָּם וּמִדְּבָרֶיךָ פָּחַד לִבִּי ׃#
[161] Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cố, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
[161] Rulers pursue me for no reason, yet I am more afraid of disobeying your instructions.
[162] שָׂשׂ אָנֹכִי עַל־אִמְרָתֶךָ כְּמוֹצֵא שָׁלָל רָב ׃#
[162] Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
[162] I rejoice in your instructions, like one who finds much plunder.
[163] שֶׁקֶר שָׂנֵאתִי וַאֲתַעֵבָה תּוֹרָתְךָ אָהָבְתִּי ׃#
[163] Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
[163] I hate and despise deceit; I love your law.
[164] שֶׁבַע בַּיּוֹם הִלַּלְתִּיךָ עַל מִשְׁפְּטֵי צִדְקֶךָ ׃#
[164] Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
[164] Seven times a day I praise you because of your just regulations.
[165] שָׁלוֹם רָב לְאֹהֲבֵי תוֹרָתֶךָ וְאֵין־לָמוֹ מִכְשׁוֹל ׃#
[165] Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
[165] Those who love your law are completely secure; nothing causes them to stumble.
[166] שִׂבַּרְתִּי לִישׁוּעָתְךָ יְהוָה וּמִצְוֹתֶיךָ עָשִׂיתִי ׃#
[166] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
[166] I hope for your deliverance, O LORD, and I obey your commands.
[167] שָׁמְרָה נַפְשִׁי עֵדֹתֶיךָ וָאֹהֲבֵם מְאֹד ׃#
[167] Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
[167] I keep your rules; I love them greatly.
[168] שָׁמַרְתִּי פִקּוּדֶיךָ וְעֵדֹתֶיךָ כִּי כָל־דְּרָכַי נֶגְדֶּךָ ׃#
[168] Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
[168] I keep your precepts and rules, for you are aware of everything I do.
ת (Tav)#
[169] תִּקְרַב רִנָּתִי לְפָנֶיךָ יְהוָה כִּדְבָרְךָ הֲבִינֵנִי ׃#
[169] Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hỡi ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
[169] Listen to my cry for help, O LORD! Give me insight by your word!
[170] תָּבוֹא תְּחִנָּתִי לְפָנֶיךָ כְּאִמְרָתְךָ הַצִּילֵנִי ׃#
[170] Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
[170] Listen to my appeal for mercy! Deliver me, as you promised.
[171] תַּבַּעְנָה שְׂפָתַי תְּהִלָּה כִּי תְלַמְּדֵנִי חֻקֶּיךָ ׃#
[171] Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
[171] May praise flow freely from my lips, for you teach me your statutes.
[172] תַּעַן לְשׁוֹנִי אִמְרָתֶךָ כִּי כָל־מִצְוֹתֶיךָ צֶּדֶק ׃#
[172] Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
[172] May my tongue sing about your instructions, for all your commands are just.
[173] תְּהִי־יָדְךָ לְעָזְרֵנִי כִּי פִקּוּדֶיךָ בָחָרְתִּי ׃#
[173] Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
[173] May your hand help me, for I choose to obey your precepts.
[174] תָּאַבְתִּי לִישׁוּעָתְךָ יְהוָה וְתוֹרָתְךָ שַׁעֲשֻׁעָי ׃#
[174] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
[174] I long for your deliverance, O LORD; I find delight in your law.
[175] תְּחִי־נַפְשִׁי וּתְהַלְלֶךָּ וּמִשְׁפָּטֶךָ יַעֲזְרֻנִי ׃#
[175] Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
[175] May I live and praise you! May your regulations help me!
[176] תָּעִיתִי כְּשֶׂה אֹבֵד בַּקֵּשׁ עַבְדֶּךָ כִּי מִצְוֹתֶיךָ לֹא שָׁכָחְתִּי ׃#
[176] Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
[176] I have wandered off like a lost sheep. Come looking for your servant, for I do not forget your commands.