שִׁיר הַמַּעֲלוֹת
Bài ca đi lên từ bực.
A song of ascents.
[1] אֶל־יְהוָה בַּצָּרָתָה לִּי קָרָאתִי וַיַּעֲנֵנִי ׃#
[1] Trong cơn gian truân tôi kêu cầu Ðức Giê-hô-va; Ngài bèn đáp lời tôi.
[1] In my distress I cried out to the LORD and he answered me.
[2] יְהוָה הַצִּילָה נַפְשִׁי מִשְּׂפַת־שֶׁקֶר מִלָּשׁוֹן רְמִיָּה ׃#
[2] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi mọi dối trá, Khỏi lưỡi phỉnh gạt.
[2] I said, “O LORD, rescue me from those who lie with their lips and those who deceive with their tongue.
[3] מַה־יִּתֵּן לְךָ וּמַה־יֹּסִיף לָךְ לָשׁוֹן רְמִיָּה ׃#
[3] Ớ lưỡi phỉnh gạt, người ta sẽ ban cho ngươi chi? Thêm cho ngươi điều gì nữa?
[3] How will he severely punish you, you deceptive talker?
[4] חִצֵּי גִבּוֹר שְׁנוּנִים עִם גַּחֲלֵי רְתָמִים ׃#
[4] Aét là tên nhọn của dõng sĩ, Và than đỏ hực của cây giêng-giếng.
[4] Here’s how! With the sharp arrows of warriors, with arrowheads forged over the hot coals.
[5] אוֹיָה־לִי כִּי־גַרְתִּי מֶשֶׁךְ שָׁכַנְתִּי עִם־אָהֳלֵי קֵדָר ׃#
[5] Khốn nạn cho tôi vì tôi ngụ trong Mê-siếc, Và ở dưới các trại Kê-đa.
[5] How miserable I am! For I have lived temporarily in Meshech; I have resided among the tents of Kedar.
[6] רַבַּת שָׁכְנָה־לָּהּ נַפְשִׁי עִם שׂוֹנֵא שָׁלוֹם ׃#
[6] Lâu lắm linh hồn tôi chung ở Với kẻ ghét sự hòa bình.
[6] For too long I have had to reside with those who hate peace.
[7] אֲנִי־שָׁלוֹם וְכִי אֲדַבֵּר הֵמָּה לַמִּלְחָמָה ׃#
[7] Tôi muốn sự hòa bình; nhưng khi tôi nói đến, Chúng nó bèn muốn sự giặc giã.
[7] I am committed to peace, but when I speak, they want to make war.