שִׁיר הַמַּעֲלוֹת
Bài ca đi lên từ bực.
A song of ascents.
[1] רַבַּת צְרָרוּנִי מִנְּעוּרַי יֹאמַר־נָא יִשְׂרָאֵל ׃#
[1] Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Y-sơ-ra-ên đáng nói,
[1] “Since my youth they have often attacked me,” let Israel say.
[2] רַבַּת צְרָרוּנִי מִנְּעוּרָי גַּם לֹא־יָכְלוּ לִי ׃#
[2] Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Nhưng không thắng hơn tôi được.
[2] “Since my youth they have often attacked me, but they have not defeated me.
[3] עַל־גַּבִּי חָרְשׁוּ חֹרְשִׁים הֶאֱרִיכוּ לְמַעֲנוֹתָם ׃#
[3] Các nông phu cày trên lưng tôi, Xẻ đường cày mình dài theo trên đó.
[3] The plowers plowed my back; they made their furrows long.
[4] יְהוָה צַדִּיק קִצֵּץ עֲבוֹת רְשָׁעִים ׃#
[4] Ðức Giê-hô-va là công bình; Ngài đã chặt những dây kẻ ác.
[4] The LORD is just; he cut the ropes of the wicked.”
[5] יֵבֹשׁוּ וְיִסֹּגוּ אָחוֹר כֹּל שֹׂנְאֵי צִיּוֹן ׃#
[5] Nguyện những kẻ ghét Si-ôn Bị hổ thẹn và lui lại sau.
[5] May all who hate Zion be humiliated and turned back!
[6] יִהְיוּ כַּחֲצִיר גַּגּוֹת שֶׁקַּדְמַת שָׁלַף יָבֵשׁ ׃#
[6] Nguyện chúng nó như cỏ nơi nóc nhà, Ðã khô héo trước khi bị nhổ;
[6] May they be like the grass on the rooftops which withers before one can even pull it up,
[7] שֶׁלֹּא מִלֵּא כַפּוֹ קוֹצֵר וְחִצְנוֹ מְעַמֵּר ׃#
[7] Ngươi gặt không nắm đầy tay mình, Kẻ bó không gom đầy ôm mình;
[7] which cannot fill the reaper’s hand, or the lap of the one who gathers the grain!
[8] וְלֹא אָמְרוּ הָעֹבְרִים בִּרְכַּת־יְהוָה אֲלֵיכֶם בֵּרַכְנוּ אֶתְכֶם בְּשֵׁם יְהוָה ׃#
[8] Những kẻ lại qua cũng không nói: Nguyện phước Ðức Giê-hô-va giáng trên các ngươi! Chúng ta nhơn danh Ðức Giê-hô-va chúc phước cho các ngươi.
[8] Those who pass by will not say, “May you experience the LORD’s blessing! We pronounce a blessing on you in the name of the LORD.”