Skip to main content

Thi Thiên 135

·907 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] הַלְלוּ יָהּ הַלְלוּ אֶת־שֵׁם יְהוָה הַלְלוּ עַבְדֵי יְהוָה ׃
#

[1] Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Ðức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Ðức Giê-hô-va,
[1] Praise the LORD! Praise the name of the LORD! Offer praise, you servants of the LORD,

[2] שֶׁעֹמְדִים בְּבֵית יְהוָה בְּחַצְרוֹת בֵּית אֱלֹהֵינוּ ׃
#

[2] Là kẻ đứng trong nhà Ðức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Ðức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
[2] who serve in the LORD’s temple, in the courts of the temple of our God.

[3] הַלְלוּ־יָהּ כִּי־טוֹב יְהוָה זַמְּרוּ לִשְׁמוֹ כִּי נָעִים ׃
#

[3] Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, vì Ðức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
[3] Praise the LORD, for the LORD is good! Sing praises to his name, for it is pleasant!

[4] כִּי־יַעֲקֹב בָּחַר לוֹ יָהּ יִשְׂרָאֵל לִסְגֻלָּתוֹ ׃
#

[4] Vì Ðức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp rằng của Ngài.
[4] Indeed, the LORD has chosen Jacob for himself, Israel to be his special possession.

[5] כִּי אֲנִי יָדַעְתִּי כִּי־גָדוֹל יְהוָה וַאֲדֹנֵינוּ מִכָּל־אֱלֹהִים ׃
#

[5] Tôi biết rằng Ðức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
[5] Yes, I know the LORD is great, and our Lord is superior to all gods.

[6] כֹּל אֲשֶׁר־חָפֵץ יְהוָה עָשָׂה בַּשָּׁמַיִם וּבָאָרֶץ בַּיַּמִּים וְכָל־תְּהוֹמוֹת ׃
#

[6] Ðiều nào đẹp ý Ðức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều ấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
[6] He does whatever he pleases in heaven and on earth, in the seas and all the ocean depths.

[7] מַעֲלֶה נְשִׂאִים מִקְצֵה הָאָרֶץ בְּרָקִים לַמָּטָר עָשָׂה מוֹצֵא־רוּחַ מֵאוֹצְרוֹתָיו ׃
#

[7] Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
[7] He causes the clouds to arise from the end of the earth, makes lightning bolts accompany the rain, and brings the wind out of his storehouses.

[8] שֶׁהִכָּה בְּכוֹרֵי מִצְרָיִם מֵאָדָם עַד־בְּהֵמָה ׃
#

[8] Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
[8] He struck down the firstborn of Egypt, including both men and animals.

[9] שָׁלַח אֹתוֹת וּמֹפְתִים בְּתוֹכֵכִי מִצְרָיִם בְּפַרְעֹה וּבְכָל־עֲבָדָיו ׃
#

[9] Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu kỳ phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
[9] He performed awesome deeds and acts of judgment in your midst, O Egypt, against Pharaoh and all his servants.

[10] שֶׁהִכָּה גּוֹיִם רַבִּים וְהָרַג מְלָכִים עֲצוּמִים ׃
#

[10] Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
[10] He defeated many nations, and killed mighty kings —

[11] לְסִיחוֹן מֶלֶךְ הָאֱמֹרִי וּלְעוֹג מֶלֶךְ הַבָּשָׁן וּלְכֹל מַמְלְכוֹת כְּנָעַן ׃
#

[11] Từ là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
[11] Sihon, king of the Amorites, and Og, king of Bashan, and all the kingdoms of Canaan.

[12] וְנָתַן אַרְצָם נַחֲלָה נַחֲלָה לְיִשְׂרָאֵל עַמּוֹ ׃
#

[12] Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
[12] He gave their land as an inheritance, as an inheritance to Israel his people.

[13] יְהוָה שִׁמְךָ לְעוֹלָם יְהוָה זִכְרְךָ לְדֹר־וָדֹר ׃
#

[13] Hỡi Ðức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
[13] O LORD, your name endures, your reputation, O LORD, lasts.

[14] כִּי־יָדִין יְהוָה עַמּוֹ וְעַל־עֲבָדָיו יִתְנֶחָם ׃
#

[14] Vì Ðức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
[14] For the LORD vindicates his people, and has compassion on his servants.

[15] עֲצַבֵּי הַגּוֹיִם כֶּסֶף וְזָהָב מַעֲשֵׂה יְדֵי אָדָם ׃
#

[15] Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
[15] The nations’ idols are made of silver and gold, they are man-made.

[16] פֶּה־לָהֶם וְלֹא יְדַבֵּרוּ עֵינַיִם לָהֶם וְלֹא יִרְאוּ ׃
#

[16] Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
[16] They have mouths, but cannot speak, eyes, but cannot see,

[17] אָזְנַיִם לָהֶם וְלֹא יַאֲזִינוּ אַף אֵין־יֶשׁ־רוּחַ בְּפִיהֶם ׃
#

[17] Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
[17] and ears, but cannot hear. Indeed, they cannot breathe.

[18] כְּמוֹהֶם יִהְיוּ עֹשֵׂיהֶם כֹּל אֲשֶׁר־בֹּטֵחַ בָּהֶם ׃
#

[18] Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Ðều giống như nó.
[18] Those who make them will end up like them, as will everyone who trusts in them.

[19] בֵּית יִשְׂרָאֵל בָּרֲכוּ אֶת־יְהוָה בֵּית אַהֲרֹן בָּרֲכוּ אֶת־יְהוָה ׃
#

[19] Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Ðức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Ðức Giê-hô-va!
[19] O family of Israel, praise the LORD! O family of Aaron, praise the LORD!

[20] בֵּית הַלֵּוִי בָּרֲכוּ אֶת־יְהוָה יִרְאֵי יְהוָה בָּרֲכוּ אֶת־יְהוָה ׃
#

[20] Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Ðức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Ðức Giê-hô-va, khá chúc tụng Ðức Giê-hô-va!
[20] O family of Levi, praise the LORD! You loyal followers of the LORD, praise the LORD!

[21] בָּרוּךְ יְהוָה מִצִּיּוֹן שֹׁכֵן יְרוּשָׁלִָם הַלְלוּ־יָהּ ׃
#

[21] Ðáng từ Si-ôn chúc tụng Ðức Giê-hô-va, Là Ðấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!
[21] The LORD deserves praise in Zion — he who dwells in Jerusalem. Praise the LORD!