Skip to main content

Thi Thiên 139

·1180 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

לַמְנַצֵּחַ לְדָוִד מִזְמוֹר
Thơ Đa-vít làm. Cho thầy nhạc chánh.
For the music director, a psalm of David.

[1] יְהוָה חֲקַרְתַּנִי וַתֵּדָע ׃
#

[1] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi.
[1] O LORD, you examine me and know.

[2] אַתָּה יָדַעְתָּ שִׁבְתִּי וְקוּמִי בַּנְתָּה לְרֵעִי מֵרָחוֹק ׃
#

[2] Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi.
[2] You know when I sit down and when I get up; even from far away you understand my motives.

[3] אָרְחִי וְרִבְעִי זֵרִיתָ וְכָל־דְּרָכַי הִסְכַּנְתָּה ׃
#

[3] Chúa xét nét nẻo đàng và sự nằm ngủ tôi, Quen biết các đường lối tôi.
[3] You carefully observe me when I travel or when I lie down to rest; you are aware of everything I do.

[4] כִּי אֵין מִלָּה בִּלְשׁוֹנִי הֵן יְהוָה יָדַעְתָּ כֻלָּהּ ׃
#

[4] Vì lời chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi.
[4] Certainly my tongue does not frame a word without you, O LORD, being thoroughly aware of it.

[5] אָחוֹר וָקֶדֶם צַרְתָּנִי וַתָּשֶׁת עָלַי כַּפֶּכָה ׃
#

[5] Chúa bao phủ tôi phía sau và phía trước, Ðặt tay Chúa trên mình tôi.
[5] You squeeze me in from behind and in front; you place your hand on me.

[6] פִּלְאִיָּה דַעַת מִמֶּנִּי נִשְׂגְּבָה לֹא־אוּכַל לָהּ ׃
#

[6] Sự tri thức dường ấy, thật diệu kỳ quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!
[6] Your knowledge is beyond my comprehension; it is so far beyond me, I am unable to fathom it.

[7] אָנָה אֵלֵךְ מֵרוּחֶךָ וְאָנָה מִפָּנֶיךָ אֶבְרָח ׃
#

[7] Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa?
[7] Where can I go to escape your spirit? Where can I flee to escape your presence?

[8] אִם־אֶסַּק שָׁמַיִם שָׁם אָתָּה וְאַצִּיעָה שְּׁאוֹל הִנֶּךָּ ׃
#

[8] Nếu tôi lên trời, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới âm-phủ, kìa, Chúa cũng có ở đó.
[8] If I were to ascend to heaven, you would be there. If I were to sprawl out in Sheol, there you would be.

[9] אֶשָּׂא כַנְפֵי־שָׁחַר אֶשְׁכְּנָה בְּאַחֲרִית יָם ׃
#

[9] Nhược bằng tôi lấy cánh hừng đông, Bay qua ở tại cuối cùng biển,
[9] If I were to fly away on the wings of the dawn, and settle down on the other side of the sea,

[10] גַּם־שָׁם יָדְךָ תַנְחֵנִי וְתֹאחֲזֵנִי יְמִינֶךָ ׃
#

[10] Tại đó tay Chúa cũng sẽ dẫn dắt tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm giữ tôi.
[10] even there your hand would guide me, your right hand would grab hold of me.

[11] וָאֹמַר אַךְ־חֹשֶׁךְ יְשׁוּפֵנִי וְלַיְלָה אוֹר בַּעֲדֵנִי ׃
#

[11] Nếu tôi nói: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất tôi, Ánh sáng chung quanh tôi trở nên đêm tối,
[11] If I were to say, “Certainly the darkness will cover me, and the light will turn to night all around me,”

[12] גַּם־חֹשֶׁךְ לֹא־יַחְשִׁיךְ מִמֶּךָ וְלַיְלָה כַּיּוֹם יָאִיר כַּחֲשֵׁיכָה כָּאוֹרָה ׃
#

[12] Thì chính sự tối tăm không thể giấu chi khỏi Chúa, Ban đêm soi sáng như ban ngày, Và sự tối tăm cũng như ánh sáng cho Chúa.
[12] even the darkness is not too dark for you to see, and the night is as bright as day; darkness and light are the same to you.

[13] כִּי־אַתָּה קָנִיתָ כִלְיֹתָי תְּסֻכֵּנִי בְּבֶטֶן אִמִּי ׃
#

[13] Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.
[13] Certainly you made my mind and heart; you wove me together in my mother’s womb.

[14] אוֹדְךָ עַל כִּי נוֹרָאוֹת נִפְלֵיתִי נִפְלָאִים מַעֲשֶׂיךָ וְנַפְשִׁי יֹדַעַת מְאֹד ׃
#

[14] Tôi cảm tạ Chúa, vì tôi được dựng nên cách đáng sợ lạ lùng. Công việc Chúa thật lạ lùng, lòng tôi biết rõ lắm.
[14] I will give you thanks because your deeds are awesome and amazing. You knew me thoroughly;

[15] לֹא־נִכְחַד עָצְמִי מִמֶּךָּ אֲשֶׁר־עֻשֵּׂיתִי בַסֵּתֶר רֻקַּמְתִּי בְּתַחְתִּיּוֹת אָרֶץ ׃
#

[15] Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa.
[15] my bones were not hidden from you, when I was made in secret and sewed together in the depths of the earth.

[16] גָּלְמִי רָאוּ עֵינֶיךָ וְעַל־סִפְרְךָ כֻּלָּם יִכָּתֵבוּ יָמִים יֻצָּרוּ וְלֹא אֶחָד בָּהֶם ׃
#

[16] Mắt Chúa đã thấy thể chất vô hình của tôi; Số các ngày định cho tôi, Ðã biên vào sổ Chúa trước khi chưa có một ngày trong các ngày ấy.
[16] Your eyes saw me when I was inside the womb. All the days ordained for me were recorded in your scroll before one of them came into existence.

[17] וְלִי מַה־יָּקְרוּ רֵעֶיךָ אֵל מֶה עָצְמוּ רָאשֵׁיהֶם ׃
#

[17] Hỡi Ðức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa quí báu cho tôi thay! Số các tư tưởng ấy thật lớn thay!
[17] How difficult it is for me to fathom your thoughts about me, O God! How vast is their sum total!

[18] אֶסְפְּרֵם מֵחוֹל יִרְבּוּן הֱקִיצֹתִי וְעוֹדִי עִמָּךְ ׃
#

[18] Nếu tôi muốn đếm các tư tưởng ấy, thì nhiều hơn cát. Khi tôi tỉnh thức tôi còn ở cung Chúa.
[18] If I tried to count them, they would outnumber the grains of sand. Even if I finished counting them, I would still have to contend with you.

[19] אִם־תִּקְטֹל אֱלוֹהַּ רָשָׁע וְאַנְשֵׁי דָמִים סוּרוּ מֶנִּי ׃
#

[19] Hỡi Ðức Chúa Trời, Chúa ắt sẽ giết kẻ ác! Hỡi người huyết, hãy đi khỏi ta.
[19] If only you would kill the wicked, O God! Get away from me, you violent men!

[20] אֲשֶׁר יֹאמְרֻךָ לִמְזִמָּה נָשֻׂא לַשָּׁוְא עָרֶיךָ ׃
#

[20] Chúng nó nói nghịch Chúa cách phớm phỉnh, Kẻ thù nghịch Chúa lấy danh Chúa mà làm chơi.
[20] They rebel against you and act deceitfully; your enemies lie.

[21] הֲלוֹא־מְשַׂנְאֶיךָ יְהוָה אֶשְׂנָא וּבִתְקוֹמְמֶיךָ אֶתְקוֹטָט ׃
#

[21] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư? Há chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Chúa sao?
[21] O LORD, do I not hate those who hate you, and despise those who oppose you?

[22] תַּכְלִית שִׂנְאָה שְׂנֵאתִים לְאוֹיְבִים הָיוּ לִי ׃
#

[22] Tôi ghét chúng nó, thật là ghét, Cầm chúng nó bằng kẻ thù nghịch tôi.
[22] I absolutely hate them, they have become my enemies!

[23] חָקְרֵנִי אֵל וְדַע לְבָבִי בְּחָנֵנִי וְדַע שַׂרְעַפָּי ׃
#

[23] Ðức Chúa Trời ơi, xin hãy tra xét tôi, và biết lòng tôi; Hãy thử thách tôi, và biết tư tưởng tôi;
[23] Examine me, and probe my thoughts! Test me, and know my concerns!

[24] וּרְאֵה אִם־דֶּרֶךְ־עֹצֶב בִּי וּנְחֵנִי בְּדֶרֶךְ עוֹלָם ׃
#

[24] Xin xem thử tôi có lối ác nào chăng, Xin dắt tôi vào con đường đời đời.
[24] See if there is any idolatrous tendency in me, and lead me in the reliable ancient path!