Skip to main content

Thi Thiên 149

·402 words·2 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] הַלְלוּ יָהּ שִׁירוּ לַיהוָה שִׁיר חָדָשׁ תְּהִלָּתוֹ בִּקְהַל חֲסִידִים ׃
#

[1] Ha-lê-lu-gia! Hãy hát xướng cho Ðức Giê-hô-va một bài ca mới! Hãy hát ngợi khen Ngài trong hội các thánh Ngài.
[1] Praise the LORD! Sing to the LORD a new song! Praise him in the assembly of the godly!

[2] יִשְׂמַח יִשְׂרָאֵל בְּעֹשָׂיו בְּנֵי־צִיּוֹן יָגִילוּ בְמַלְכָּם ׃
#

[2] Nguyện Y-sơ-ra-ên mừng rỡ nơi Ðấng đã dựng nên mình; Nguyện con cái Si-ôn vui vẻ nơi Vua mình.
[2] Let Israel rejoice in their Creator! Let the people of Zion delight in their king!

[3] יְהַלְלוּ שְׁמוֹ בְמָחוֹל בְּתֹף וְכִנּוֹר יְזַמְּרוּ־לוֹ ׃
#

[3] Nguyện chúng nó nhảy múa mà ngợi khen danh Ngài, Dùng trống-cơn và đờn cầm mà hát ngợi khen Ngài!
[3] Let them praise his name with dancing! Let them sing praises to him to the accompaniment of the tambourine and harp!

[4] כִּי־רוֹצֶה יְהוָה בְּעַמּוֹ יְפָאֵר עֲנָוִים בִּישׁוּעָה ׃
#

[4] Vì Ðức Giê-hô-va đẹp lòng dân sự Ngài; Ngài lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khiêm nhường.
[4] For the LORD takes delight in his people; he exalts the oppressed by delivering them.

[5] יַעְלְזוּ חֲסִידִים בְּכָבוֹד יְרַנְּנוּ עַל־מִשְׁכְּבוֹתָם ׃
#

[5] Nguyện các thánh Ngài mừng rỡ về sự vinh hiển, Hát vui vẻ tại trên giường mình!
[5] Let the godly rejoice because of their vindication! Let them shout for joy upon their beds!

[6] רוֹמְמוֹת אֵל בִּגְרוֹנָם וְחֶרֶב פִּיפִיּוֹת בְּיָדָם ׃
#

[6] Sự ngợi khen Ðức Chúa Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bén ở trong tay họ,
[6] May they praise God while they hold a two-edged sword in their hand,

[7] לַעֲשׂוֹת נְקָמָה בַּגּוֹיִם תּוֹכֵחֹת בַּל־אֻמִּים ׃
#

[7] Ðặng báo thù các nước, Hành phạt các dân;
[7] in order to take revenge on the nations, and punish foreigners.

[8] לֶאְסֹר מַלְכֵיהֶם בְּזִקִּים וְנִכְבְּדֵיהֶם בְּכַבְלֵי בַרְזֶל ׃
#

[8] Ðặng trói các vua chúng nó bằng xiềng, Và đóng trăng các tước vị chúng nó.
[8] They bind their kings in chains, and their nobles in iron shackles,

[9] לַעֲשׂוֹת בָּהֶם מִשְׁפָּט כָּתוּב הָדָר הוּא לְכָל־חֲסִידָיו הַלְלוּ־יָהּ ׃
#

[9] Ðể thi hành cho chúng nó sự án đã chép. Các thánh Ngài được vinh hiển ấy. Ha-lê-lu-gia!
[9] and execute the judgment to which their enemies have been sentenced. All his loyal followers will be vindicated. Praise the LORD!