Skip to main content

Chương 04: Tiểu Từ

·22509 words·106 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God
Table of Contents

Ngoài danh từ và động từ, cú pháp tiếng Hê-bơ-rơ Thánh Kinh còn sử dụng một loại từ khác, thường được gọi là tiểu từ (particles). Đây là một thuật ngữ bao quát, thường được dùng cho nhiều loại từ thuộc các phạm trù khác nhau. Trong phần này, chúng ta sẽ dùng nó để chỉ giới từ, trạng từ, liên từ, các tiểu từ chỉ sự hiện hữu và không hiện hữu, các tiểu từ ה נֵּ הִ và ה נֵּ הִ וְ, cùng các tiểu từ chỉ quan hệ.

4.1 PREPOSITIONS (Giới từ)
#

Nói chung, giới từ trong BH rất khó phân loại, bởi vì chức năng của chúng trong cú pháp có thể được nhìn từ nhiều góc độ khác nhau. Là những thuật ngữ quan hệ đứng trước danh từ (hoặc những yếu tố tương đương danh từ), giới từ có thể được xem chủ yếu mang tính “danh từ” trong định hướng và chức năng. Trái lại, phần lớn các giới từ Hê-bơ-rơ không có mối liên hệ hình thái rõ ràng với danh từ, và bản chất “tiểu từ” của chúng thường được bộc lộ trong chức năng như trạng từ hoặc liên từ.

Tuy nhiên, một góc nhìn thứ ba – góc nhìn “ngữ nghĩa” của giới từ – ngày càng trở nên nổi bật trong các ngữ pháp hiện đại, và cần được xem xét tại đây. Thực chất, góc nhìn này có nghĩa là một số giới từ trong những cách dùng nhất định mang những ý nghĩa được xác định bởi động từ đi kèm. Nói cách khác, ý nghĩa của một số giới từ không được quyết định nhiều bởi nguồn gốc hình thái hay bởi việc dùng với các danh từ cụ thể, nhưng bởi mô hình đặc thù của động từ + giới từ + tân ngữ.

Do sự hiện diện của các mô hình này, việc chỉ nghiên cứu giới từ một cách biệt lập là chưa đủ, như chúng ta sẽ trình bày ở đây. Cần phải xem xét cách từng giới từ được dùng với những động từ cụ thể, điều này rốt cuộc là một vấn đề từ vựng. Bởi vì ý nghĩa của một số giới từ được quyết định bởi các động từ chi phối chúng, nên người giải kinh cần học các giới từ đặc thù đi với những động từ nhất định, hoặc tra cứu từ điển cho các động từ cụ thể để xác định ý nghĩa của chúng khi được dùng với một giới từ nào đó.

Sau đây là những giới từ thông dụng nhất (theo thứ tự chữ cái) và cách dùng của chúng.

4.1.1 אַחֲרֵי / אַחַר
#

(a) Spatial (Không gian) – chỉ sự định vị, đặc biệt là “đằng sau” một nơi chốn: • אַחֲרֵי הַמִּשְׁכָּן, “đằng sau đền tạm” (Dân-số Ký 3:23). • עוֹמֵד אַחַר כָּתְלֵנוּ, “người đứng sau tường chúng ta” (Nhã-ca 2:9).

Liên hệ với cách dùng không gian này là cách dùng phương hướng của אַחַר. Trong BH, bốn hướng của la bàn thường được diễn đạt từ vị trí quay mặt về hướng đông, nên bên trái và bên phải lần lượt chỉ phương bắc và phương nam, còn phía trước và phía sau chỉ phương đông và phương tây. Do đó, “đằng sau” (אַחַר) biểu thị “phía tây”: • הִנֵּה אַחֲרֵי קִרְיַת יְעָרִים, “ấy là phía tây của Kiriath-jearim” (Các Quan Xét 18:12).

(b) Temporal (Thời gian) – chỉ một sự kiện xảy ra theo thứ tự thời gian “sau” một sự kiện khác. Giới từ thường đứng trước danh từ hoặc động từ chỉ sự kiện đầu tiên: • וַיְהִי אַחַר הַדְּבָרִים הָאֵלֶּה, “Xảy ra sau các việc ấy” (I Các Vua 21:1). • אַחֲרֵי בֹאוֹ מֵחֶבְרוֹן, “sau khi người đến từ Hebron” (II Sa-mu-ên 5:13). • אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־שֵׁת, “sau khi sanh Seth” (Sáng Thế Ký 5:4).

Đôi khi, אַחַר được dùng như trạng từ chỉ thời gian, diễn đạt cách thức, và được dịch tốt nhất bằng trạng từ tiếng Anh “afterward” (sau đó): • אַחַר תֵּלֵךְ, “sau đó nàng có thể đi” (Sáng Thế Ký 24:55). • וְאַחַר יָלְדָה בַּת, “sau đó nàng sanh một con gái” (Sáng Thế Ký 30:21). • וְאַחַר בָּאוּ מֹשֶׁה וְאַהֲרֹן וַיֹּאמְרוּ אֶל־פַּרְעֹה, “sau đó Môi-se và A-rôn đến và nói cùng Pha-ra-ôn” (Xuất Ê-díp-tô Ký 5:1).

(c) Metaphorical (Ẩn dụ) – chỉ một hành vi được mô phỏng theo hoặc phù hợp với hành vi của người khác, hoặc để ủng hộ người khác: • וַיֵּלֶךְ אַחַר חַטַּאת יָרָבְעָם, “người đi theo (nghĩa đen: đi sau) tội lỗi của Giê-rô-bô-am” (II Các Vua 13:2).

Như trong ví dụ cuối này, việc dùng אַחַר hoặc אַחֲרֵי cùng với động từ הָלַךְ (“đi, bước”) là cách nói thường gặp trong sách Phục Truyền, nhằm lên án sự thờ hình tượng: • לֹא תֵלְכוּן אַחֲרֵי אֱלֹהִים אֲחֵרִים, “chớ đi theo (nghĩa đen: bước sau) các thần khác” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 6:14).

Ngược lại, cũng có lời kêu gọi trung tín với Đức Giê-hô-va cách độc nhất: • אַחֲרֵי יְהוָה אֱלֹהֵיכֶם תֵּלֵכוּ וְאֹתוֹ תִירָאוּ, “Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hãy đi theo (nghĩa đen: bước sau) Ngài, và chỉ một mình Ngài các ngươi phải kính sợ” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 13:5).

Cùng một ý tưởng này cũng có thể xuất hiện mà không cần dùng động từ הָלַךְ trong văn mạch: • וִהְיִיתֶם גַּם־אַתֶּם וְגַם־הַמֶּלֶךְ אֲשֶׁר מֹלֵךְ עֲלֵיכֶם אַחַר יְהוָה אֱלֹהֵיכֶם, “cả các ngươi và vua cai trị trên các ngươi đều sẽ theo (nghĩa đen: ở sau) Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi” (I Sa-mu-ên 12:14).

Những cách dùng ẩn dụ khác cũng có thể: • אַחַר עֵינַי הָלַךְ לִבִּי, “lòng tôi đã theo (nghĩa đen: đi sau) mắt tôi” (Gióp 31:7).

4.1.2 אֶל־ / אֶל
#

(a) Terminative (Tính kết thúc) – đánh dấu sự chuyển động “đến” hoặc “vào” một điều gì đó, đặc biệt khi mục tiêu của sự chuyển động được đạt đến: • כִּי־תָבֹא אֶל־הָאָרֶץ, “khi ngươi vào trong đất” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 17:14). • לֹא־יָרַד אוּרִיָּה אֶל־בֵּיתוֹ, “U-ri không đi xuống nhà mình” (II Sa-mu-ên 11:10). • וַיֵּצֵא אֶל־אֶחָיו, “Môi-se đi ra cùng anh em mình” (Xuất Ê-díp-tô Ký 2:11). • גּוֹי לֹא־יְדָעוּךָ אֵלֶיךָ יָרוּצוּ, “các dân tộc chẳng biết ngươi sẽ chạy đến cùng ngươi” (Ê-sai 55:5).

Điều này có thể mang nghĩa “trên” hoặc “đè trên” khi chuyển động mang tính thẳng đứng: • וַיִּפֹּל יְהוֹשֻׁעַ אֶל־פָּנָיו, “Giô-suê sấp mặt xuống đất” (Giô-suê 5:14). • יָאֵר יְהוָה פָּנָיו אֵלֶיךָ, “Nguyện Đức Giê-hô-va chiếu sáng mặt Ngài trên ngươi” (Dân-số Ký 6:25). • וַתִּכְבַּד יַד־יְהוָה אֶל־הָאַשְׁדּוֹדִים, “tay Đức Giê-hô-va nặng trên dân Ashdod” (I Sa-mu-ên 5:6).

Chuyển động này mang ý nghĩa hướng về khi mục tiêu chưa đạt đến, đôi khi được dịch là “hướng về” hoặc “theo hướng”: • אֶשְׁתַּחֲוֶה אֶל־הֵיכַל־קָדְשְׁךָ, “tôi sẽ cúi xuống hướng về đền thánh của Ngài” (Thi Thiên 5:8). • וַיִּפְנוּ אֶל־הַמִּדְבָּר, “dân Y-sơ-ra-ên xây mặt về đồng vắng” (Xuất Ê-díp-tô Ký 16:10). • וָאֶרְאֶה וְהִנֵּה־יָד שְׁלוּחָה אֵלָי, “tôi nhìn xem, kìa có một bàn tay đưa đến cùng tôi” (Ê-xê-chi-ên 2:9).

Trong cách dùng kết thúc này của אֶל־/אֶל, cũng như một số cách dùng khác (nhất là cách dùng tuyên bố và tri giác), giới từ cũng đánh dấu một tân ngữ gián tiếp đơn giản: • וְנָתַן אֵלֶיךָ אוֹת, “người sẽ ban cho ngươi một dấu” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 13:2). • קָחֶם־נָא אֵלַי וַאֲבָרֲכֵם, “hãy đem chúng đến cùng ta để ta chúc phước cho chúng” (Sáng Thế Ký 48:9). • וַיִּשְׁלַח יַעֲקֹב מַלְאָכִים לְפָנָיו אֶל־עֵשָׂו, “Gia-cốp sai các sứ giả đi trước mình đến cùng Ê-sau” (Sáng Thế Ký 32:4).

(b) Estimative (Tính định giá) – diễn đạt sự quan tâm/lợi ích hoặc sự thờ ơ/bất lợi đối với một điều gì đó, và thường cần dịch là “cho” hoặc “chống lại”: • כִּי הִנְנִי אֲלֵיכֶם, “Nầy, ta ở cùng các ngươi” (Ê-xê-chi-ên 36:9). • וְאֶקְבְּצָה אֶל־אֲדֹנִי הַמֶּלֶךְ אֶת־כָּל־יִשְׂרָאֵל, “ta sẽ nhóm cả Y-sơ-ra-ên cho chúa tôi là vua” (II Sa-mu-ên 3:21). • וְנַבְקִעֶנָּה אֵלֵינוּ, “chúng ta hãy chiếm lấy nó cho chúng ta” (Ê-sai 7:6). • חֲרוֹן אַף־יְהוָה אֶל־יִשְׂרָאֵל, “cơn giận dữ của Đức Giê-hô-va nghịch cùng Y-sơ-ra-ên” (Dân-số Ký 32:14).

Một biến thể cực đoan của tính định giá אֶל־/אֶל là cách dùng với các động từ quân sự, rõ ràng nhất là לחם trong thể Niph‘al: • וְנִלְחֲמוּ אֵלֶיךָ, “chúng nó sẽ đánh nghịch cùng ngươi” (Giê-rê-mi 1:19). Nhưng cũng xuất hiện với nhiều động từ khác: • וַיִּפְשְׁטוּ אֶל־הַגִּבְעָה, “chúng nó cướp phá Ghi-bê-a” (Các Quan Xét 20:37). • מַה־לִּי וָלָךְ כִּי־בָאתָ אֵלַי לְהִלָּחֵם בְּאַרְצִי, “ta và ngươi có việc gì mà ngươi đến nghịch cùng ta để đánh trong đất ta?” (Các Quan Xét 11:12).

(c) Declarative (Tính tuyên bố) – liên quan đến sự công bố hoặc lời nói (đánh dấu đối tượng/người nhận của động từ ngôn ngữ), và đôi khi mang ý nghĩa định giá nữa. Là một sự mở rộng của cách dùng kết thúc của אֶל־/אֶל, cách tuyên bố đánh dấu người nhận của các động từ ngôn ngữ (אמר, ספר, דבר, קרא, v.v.): • וַיֹּאמֶר אֶל-הָאִשָּׁה, “con rắn nói cùng người nữ” (Sáng Thế Ký 3:1). • דַּבְּרוּ עַל-לֵב יְרוּשָׁלַם וְקִרְאוּ אֵלֶיהָ, “hãy nói cách dịu dàng cùng Giê-ru-sa-lem, và kêu đến nó” (Ê-sai 40:2). • וּקְרָא אֵלֶיהָ אֶת-הַקְרִיאָה אֲשֶׁר אָנֹכִי דֹּבֵר אֵלֶיךָ, “hãy rao truyền cho nó (Ni-ni-ve) lời kêu gọi mà ta phán cùng ngươi” (Giô-na 3:2). • וַיְסַפֵּר אֶל-אָבִיו וְאֶל-אֶחָיו, “người thuật lại cho cha mình và cho anh em mình” (Sáng Thế Ký 37:10).

(d) Perceptual (Tri giác) – đánh dấu khuynh hướng hoặc sự nghiêng về của một người đối với người khác hoặc một nơi chốn. Như một sự mở rộng khác của cách dùng kết thúc, cách tri giác đánh dấu đối tượng của các động từ tri giác (ראה, שמע, v.v.), khả năng (זכר, ידע, בין, שמר), hoặc cảm xúc (עגב, רנן, v.v.): • שָׁמַע יְהוָה אֶל-עָנְיֵךְ, “Đức Giê-hô-va đã nghe sự khốn khổ của ngươi” (Sáng Thế Ký 16:11). • וַיֵּרָא יְהוָה אֶל-אַבְרָם, “Đức Giê-hô-va hiện ra cùng Áp-ram” (Sáng Thế Ký 12:7). • לָמָּה לֹא שָׁמַרְתָּ אֶל-אֲדֹנֶיךָ הַמֶּלֶךְ, “Sao ngươi không giữ gìn chúa ngươi là vua?” (I Sa-mu-ên 26:15). • לֹא יָבִינוּ אֶל-פְּעֻלֹּת יְהוָה, “chúng nó chẳng hiểu công việc của Đức Giê-hô-va” (Thi Thiên 28:5). • נוֹדַעְתִּי אֲלֵיהֶם, “Ta (Đức Giê-hô-va) đã tỏ mình ra cho chúng nó” (Ê-xê-chi-ên 20:9). • יִזָּכֵר עֲוֹן אֲבֹתָיו אֶל-יְהוָה, “Nguyện tội lỗi của tổ phụ nó được ghi nhớ trước mặt Đức Giê-hô-va” (Thi Thiên 109:14). • לִבִּי וּבְשָׂרִי יְרַנְּנוּ אֶל אֵל-חָי, “lòng tôi và xác thịt tôi hát mừng vui vẻ cùng Đức Chúa Trời hằng sống” (Thi Thiên 84:3). • וַתַּעְגַּב עַל-מֵאַהֲבֶיהָ אֶל-אַשּׁוּר, “nàng (Ô-hô-la) đã mê đắm tình nhân mình, tức dân A-si-ri” (Ê-xê-chi-ên 23:5).

Với các động từ viết, ban cho, hoặc truyền lệnh, cách tri giác của אֶל-/אֶל có thể mang nghĩa “gửi đến” hoặc “nhằm cho”: • וַיִּכְתֹּב דָּוִד סֵפֶר אֶל-יוֹאָב, “Đa-vít viết một bức thư gửi cho Giô-áp” (II Sa-mu-ên 11:14). • וְאִגֶּרֶת אֶל-אָסָף, “và một bức thư gửi cho Á-sáp” (Nê-hê-mi 2:8).

(e) Addition (Bổ sung) – chỉ những hoàn cảnh vượt trên hoặc thêm vào những điều khác, cần dịch là “thêm vào” hoặc “cũng như”: • אִשָּׁה אֶל-אֲחֹתָהּ לֹא תִקָּח, “Ngươi chớ cưới một người nữ thêm vào chị em nàng” (Lê-vi Ký 18:18). • הוֹסַפְתָּ חָכְמָה וָטוֹב אֶל-הַשְּׁמוּעָה אֲשֶׁר שָׁמָעְתִּי, “Ngươi đã thêm sự khôn ngoan và phước hạnh vào lời đồn ta đã nghe” (I Các Vua 10:7).

(f) Spatial (Không gian) – chỉ sự định vị, đặc biệt là “tại,” “trong,” “bên cạnh,” “ở gần,” hoặc “cạnh bên”: • קָבַר אַבְרָהָם אֶת-שָׂרָה אִשְׁתּוֹ אֶל-מְעָרַת שְׂדֵה הַמַּכְפֵּלָה, “Áp-ra-ham chôn vợ mình là Sa-ra trong hang của đồng ruộng tại Mạc-bê-la” (Sáng Thế Ký 23:19). • כִּי אִם-אֶל-הַמָּקוֹם אֲשֶׁר-יִבְחַר יְהוָה אֱלֹהֶיךָ לְשַׁכֵּן שְׁמוֹ שָׁם, “nhưng tại nơi nào Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi chọn để đặt danh Ngài tại đó” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 16:6). • הוּא-בָא וַיַּעֲמֹד אֶל-אֲדֹנָיו, “người vào và đứng trước mặt chúa mình” (II Các Vua 5:25).

(g) Specification (Chỉ định) – làm rõ hoặc giải thích thêm điều vừa được nói trước đó, vốn có thể được diễn đạt cách tổng quát hoặc mơ hồ. Cách dùng giới từ này thường cần dịch là “về” hoặc “liên quan đến”: • וַתִּשְׁמַע אֶת-הַשְּׁמוּעָה אֶל-הִלָּקַח אֲרוֹן הָאֱלֹהִים וּמֵת חָמִיהָ וְאִישָׁהּ, “nàng nghe tin về việc bị bắt lấy hòm của Đức Chúa Trời và cái chết của cha chồng cùng chồng nàng” (I Sa-mu-ên 4:19). • לָכֵן כֹּה-אָמַר יְהוָה אֶל-מֶלֶךְ אַשּׁוּר, “vậy nên Đức Giê-hô-va phán về vua A-si-ri” (Ê-sai 37:33). • כִּי תוֹרֵם אֶל-הַדֶּרֶךְ הַטּוֹבָה אֲשֶׁר יֵלְכוּ-בָהּ, “thật vậy, hãy dạy họ về đường tốt lành mà họ phải đi” (II Sử Ký 6:27).

Đôi khi, cách dùng אֶל־/אֶל trong chỉ định mang ý nghĩa nguyên nhân – kết quả: • הִתְאַבֵּל שְׁמוּאֵל אֶל-שָׁאוּל, “Sa-mu-ên buồn rầu vì Sau-lơ” (I Sa-mu-ên 15:35). • אֶל-הַכַּעַס אֲשֶׁר הִכְעַסְתָּ, “vì cơn giận mà ngươi đã chọc giận” (I Các Vua 21:22).

4.1.3 אֵצֶל
#

(a) Spatial (Không gian) – diễn đạt ý niệm về sự gần gũi hoặc ở sát bên, thường cần dịch là “bên cạnh,” “cùng với,” hoặc “gần”: • וַיַּצִּיגוּ אֹתוֹ אֵצֶל דָּגוֹן, “chúng đặt nó bên cạnh thần Đa-gôn” (I Sa-mu-ên 5:2). • וַתַּעֲמֹדְנָה אֵצֶל הַפָּרוֹת עַל-שְׂפַת הַיְאֹר, “chúng đứng gần các con bò khác bên bờ sông Nile” (Sáng Thế Ký 41:3).

4.1.4 אֶת־ / אֵת
#

(a) Accompaniment (Đồng hành) – giới từ này chỉ hoàn cảnh đi kèm: • אַתָּה וּבָנֶיךָ אִתָּךְ, “ngươi và các con ngươi cùng ngươi” (Dân-số Ký 18:2). • וַיִּתְהַלֵּךְ חֲנוֹךְ אֶת-הָאֱלֹהִים, “Hê-nóc đồng đi với Đức Chúa Trời” (Sáng Thế Ký 5:22). • וַיְהִי אֱלֹהִים אֶת-הַנַּעַר, “Đức Chúa Trời ở cùng đứa trẻ” (Sáng Thế Ký 21:20).

Một sắc thái tinh tế hơn là sự đồng hành cá nhân, diễn đạt sự đi cùng để giúp đỡ: • קָנִיתִי אִישׁ אֶת-יְהוָה, “tôi đã sanh được một người nhờ Đức Giê-hô-va” (Sáng Thế Ký 4:1). • וַיֵּדְעוּ כִּי מֵאֵת אֱלֹהֵינוּ נֶעֶשְׂתָה הַמְּלָאכָה הַזֹּאת, “chúng biết rằng công việc này được làm nên nhờ Đức Chúa Trời chúng ta” (Nê-hê-mi 6:16).

(b) Possession (Sở hữu) – diễn đạt quyền sở hữu: • הִנֵּה־הַכֶּסֶף אִתִּי אֲנִי לְקַחְתִּיו, “kìa, bạc ở cùng ta, ta đã lấy nó” (Các Quan Xét 17:2). • מָה אִתָּנוּ, “Chúng ta có gì?” (I Sa-mu-ên 9:7). • הַנָּבִיא אֲשֶׁר־אִתּוֹ חֲלוֹם יְסַפֵּר חֲלוֹם, “Đấng tiên tri nào có chiêm bao thì hãy thuật chiêm bao ấy” (Giê-rê-mi 23:28).

(c) Complement (Bổ túc) – với các động từ nói, xử lý, hoặc làm: • וַיְדַבֵּר אִתָּם קָשׁוֹת, “người nói cách nghiêm khắc với chúng” (Sáng Thế Ký 42:7). • וִידַעְתֶּם כִּי־אֲנִי יְהוָה בַּעֲשׂוֹתִי אִתְּכֶם, “bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã làm việc với các ngươi” (Ê-xê-chi-ên 20:44).

(d) Spatial (Không gian) – diễn đạt ý niệm về sự gần gũi hoặc ở sát bên: • בְּצַעֲנַנִּים אֲשֶׁר אֶת־קֶדֶשׁ, “tại Xa-a-na-nim, gần Kê-đết” (Các Quan Xét 4:11 Qere). • וַיֹּאמֶר יְהוָה הִנֵּה מָקוֹם אִתִּי, “Đức Giê-hô-va phán: Kìa, có một chỗ gần ta” (Xuất Ê-díp-tô Ký 33:21). • אֶל־הַמֶּרְכָּבָה בְּמַעֲלֵה־גוּר אֲשֶׁר אֶת־יִבְלְעָם, “[chúng bắn người ấy] trong xe, tại dốc Gur, gần Yíp-lê-am” (II Các Vua 9:27).

4.1.5 בְּ
#

(a) Spatial (Không gian) – giới từ này chỉ sự định vị, đặc biệt là “trong,” “tại,” hoặc “trên” một nơi chốn: • לַעֲשׂוֹת זְבָחִים בְּבֵית־יְהוָה בִּירוּשָׁלַם, “để dâng của lễ trong nhà Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem” (I Các Vua 12:27). • וַיִּזְבַּח יַעֲקֹב זֶבַח בָּהָר, “Gia-cốp dâng của lễ trên núi” (Sáng Thế Ký 31:54). • הַכְּנַעֲנִי אָז בָּאָרֶץ, “lúc ấy dân Ca-na-an ở trong đất” (Sáng Thế Ký 12:6).

Với một số động từ chỉ sự chuyển động, בְּ biểu thị lộ trình “xuyên qua”: • וַיַּעֲבֹר אַבְרָם בָּאָרֶץ, “Áp-ram đi ngang qua đất” (Sáng Thế Ký 12:6). • קוּם הִתְהַלֵּךְ בָּאָרֶץ, “hãy đứng dậy, đi dạo khắp đất” (Sáng Thế Ký 13:17).

Đôi khi, בְּ chỉ sự chuyển động “vào” hoặc sự yên nghỉ “trong” một nơi (“tính kết thúc”): • הַבָּאִים אַחֲרֵיהֶם בַּיָּם, “những kẻ theo sau họ vào biển” (Xuất Ê-díp-tô Ký 14:28). • וְשִׁלַּח אֶת־הַשָּׂעִיר בַּמִּדְבָּר, “người sẽ thả con dê vào đồng vắng” (Lê-vi Ký 16:22). • בְּנֵי אָדָם בְּצֵל כְּנָפֶיךָ יֶחֱסָיוּן, “con loài người nương náu dưới bóng cánh Ngài” (Thi Thiên 36:8).

Trong phạm trù định vị này cũng có những lúc בְּ mang nghĩa “trong phạm vi của,” tức là sự bao gồm “giữa” hoặc “trong” một nhóm: • וְהֵפִיץ יְהוָה אֶתְכֶם בָּעַמִּים וְנִשְׁאַרְתֶּם מְתֵי מִסְפָּר בַּגּוֹיִם, “Đức Giê-hô-va sẽ làm các ngươi tan ra giữa các dân, và các ngươi sẽ còn lại ít người trong các nước” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 4:27). • אוֹדְךָ בָעַמִּים אֲדֹנָי, “Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân” (Thi Thiên 57:10).

Đôi khi, בְּ mang ý nghĩa chuyển động hoặc hành động “từ” một nơi, đặc biệt trong thi ca: • אֲדֹנָי מָעוֹן אַתָּה הָיִיתָ לָּנוּ בְּדֹר וָדֹר, “Lạy Chúa, Ngài là nơi ở của chúng tôi từ đời này qua đời kia” (Thi Thiên 90:1). • אֵין יְשׁוּעָתָה לּוֹ בֵאלֹהִים, “nó chẳng có sự cứu rỗi từ Đức Chúa Trời” (Thi Thiên 3:3). • דַּיָּן אַלְמָנוֹת אֱלֹהִים בִּמְעוֹן קָדְשׁוֹ, “Đức Chúa Trời trong nơi thánh Ngài là Đấng binh vực kẻ góa bụa” (Thi Thiên 68:6). • הֲלִיכוֹת אֵלִי מַלְכִּי בַקֹּדֶשׁ, “các cuộc rước của Đức Chúa Trời tôi, Vua tôi, từ nơi thánh” (Thi Thiên 68:25).

(b) Temporal (Thời gian) – diễn đạt một khoảnh khắc hoặc thời điểm khi hành động xảy ra: • בְּיוֹם עֲשׂוֹת יְהוָה אֱלֹהִים אֶרֶץ וְשָׁמָיִם, “trong ngày Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời dựng nên đất và trời” (Sáng Thế Ký 2:4). • בְּיוֹם בְּרֹא אֱלֹהִים אָדָם, “trong ngày Đức Chúa Trời dựng nên loài người” (Sáng Thế Ký 5:1). • בִּימֵי קְצִיר־חִטִּים, “trong những ngày mùa gặt lúa mì” (Sáng Thế Ký 30:14). • וַיָּבֹא יַעֲקֹב מִן־הַשָּׂדֶה בָּעֶרֶב, “Gia-cốp từ ngoài đồng về lúc chiều” (Sáng Thế Ký 30:16). • בְּכָל־עֵת אֹהֵב הָרֵעַ, “người bạn yêu thương luôn luôn” (Châm Ngôn 17:17).

Khi đi với động từ nguyên mẫu (infinitive construct), בְּ thường mang nghĩa “khi” hoặc “mỗi khi”: • בְּהִבָּרְאָם, “khi trời đất được dựng nên” (Sáng Thế Ký 2:4). • בְּצֵאתָם מִמִּצְרָיִם, “khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô” (Giô-suê 5:4). • וְדִבַּרְתָּ בָּם בְּשִׁבְתְּךָ בְּבֵיתֶךָ וּבְלֶכְתְּךָ בַדֶּרֶךְ וּבְשָׁכְבְּךָ וּבְקוּמֶךָ, “ngươi phải nói về các lời ấy khi ngồi trong nhà, khi đi đường, khi nằm và khi thức dậy” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 6:7).

(c) Instrumental (Công cụ) – thường chỉ một vật vô tri được dùng để thực hiện hành động nào đó: • בְּשֵׁבֶט יַכּוּ, “chúng sẽ đánh bằng cây gậy” (Mi-chê 4:14). • וְהָרַגְתִּי אֶתְכֶם בֶּחָרֶב, “ta sẽ giết các ngươi bằng gươm” (Xuất Ê-díp-tô Ký 22:23). Tương tự, בְּ cũng có thể chỉ chất liệu, tức là vật liệu dùng để làm hoặc tạo ra một vật: • וְצֹרֵף בַּזָּהָב יְרַקְּעֶנּוּ, “thợ vàng lấy vàng dát nó” (Ê-sai 40:19).

(d) Adversative (Đối kháng) – chỉ mối quan hệ bất lợi: • יָדוֹ בַכֹּל וְיַד כֹּל בּוֹ, “tay người nghịch cùng mọi người, và tay mọi người nghịch cùng người” (Sáng Thế Ký 16:12).

Trong một số văn mạch, בְּ mang nghĩa “mặc dù” khi dịch: • לֹא־יַאֲמִינוּ בִי בְּכֹל הָאֹתוֹת אֲשֶׁר עָשִׂיתִי בְּקִרְבּוֹ, “chúng nó chẳng tin ta mặc dù ta đã làm mọi dấu kỳ trong vòng chúng nó” (Dân-số Ký 14:11).

(e) Specification (Chỉ định) – làm rõ hoặc giải thích thêm một hành động vừa được nói, vốn có thể được diễn đạt cách tổng quát hoặc mơ hồ: • וְשָׂמַחְתָּ בְכָל־הַטּוֹב אֲשֶׁר נָתַן־לְךָ יְהוָה, “ngươi sẽ vui mừng trong mọi điều tốt lành mà Đức Giê-hô-va ban cho ngươi” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 26:11).

Cách dùng בְּ trong chỉ định cũng có thể phân biệt các phần cấu thành của một tổng thể: • וַיִּגְוַע כָּל־בָּשָׂר הָרֹמֵשׂ עַל־הָאָרֶץ בָּעוֹף וּבַבְּהֵמָה וּבַחַיָּה וּבְכָל־הַשֶּׁרֶץ, “mọi xác thịt cử động trên đất đều chết – chim chóc, súc vật, thú rừng, và mọi vật bò sát” (Sáng Thế Ký 7:21). • וַיְמָרְרוּ אֶת־חַיֵּיהֶם בַּעֲבֹדָה קָשָׁה בְּחֹמֶר וּבִלְבֵנִים וּבְכָל־עֲבֹדָה בַּשָּׂדֶה, “chúng làm cho đời sống dân Y-sơ-ra-ên cay đắng bởi công việc nặng nhọc – trong hồ, trong gạch, và trong mọi công việc ngoài đồng” (Xuất Ê-díp-tô Ký 1:14).

(f) Causal (Nhân quả) – xác định nguyên nhân hoặc lý do: • אִישׁ בְּחֶטְאוֹ יוּמָתוּ, “mỗi người sẽ bị xử tử vì tội lỗi riêng mình” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 24:16). • הֵן הֵנָּה הָיוּ לִבְנֵי יִשְׂרָאֵל בִּדְבַר בִּלְעָם לִמְסָר-מַעַל בַּיהוָה, “kìa, các người nữ này đã khiến dân Y-sơ-ra-ên, bởi lời của Ba-la-am, phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va” (Dân-số Ký 31:16). • וּרְאִיתֶם אֶת-כְּבוֹד יְהוָה בְּשָׁמְעוֹ אֶת-תְּלֻנֹּתֵיכֶם עַל-יְהוָה, “các ngươi sẽ thấy sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va, bởi Ngài đã nghe lời oán trách các ngươi nghịch cùng Ngài” (Xuất Ê-díp-tô Ký 16:7). • בַּעֲזָבְכֶם אֶת-מִצְוֹת יְהוָה, “bởi vì ngươi đã bỏ các điều răn của Đức Giê-hô-va” (I Các Vua 18:18).

Giới từ này có thể kết hợp với אֲשֶׁר để tạo thành liên từ nguyên nhân – kết quả: • בַּאֲשֶׁר אַתְּ-אִשְׁתּוֹ, “bởi vì ngươi là vợ người” (Sáng Thế Ký 39:9). • בַּאֲשֶׁר יְהוָה אִתּוֹ, “bởi vì Đức Giê-hô-va ở cùng người” (Sáng Thế Ký 39:23).

(g) Accompaniment (Đồng hành) – chỉ những hoàn cảnh xảy ra “cùng với”: • יֵצְאוּ בִּרְכֻשׁ גָּדוֹל, “chúng sẽ ra đi với nhiều của cải” (Sáng Thế Ký 15:14). • נְטֵה אֶת-יָדְךָ בְּמַטֶּךָ, “hãy giơ tay ngươi cùng cây gậy ngươi” (Xuất Ê-díp-tô Ký 8:1). • בְּעֹצֶב תֵּלְדִי בָנִים, “ngươi sẽ sanh con trong sự đau đớn” (Sáng Thế Ký 3:16). • וַיֵּצֵא אֱדוֹם לִקְרָאתוֹ בְּעַם כָּבֵד, “Ê-đôm ra nghịch cùng chúng với một đạo quân đông” (Dân-số Ký 20:20).

(h) Essence (Bản chất) – đánh dấu căn tính của một danh từ trong văn mạch, đôi khi đi với vị ngữ, và mang nghĩa “có cùng bản chất như” hoặc “bao gồm”: • נַעֲשֶׂה אָדָם בְּצַלְמֵנוּ, “chúng ta hãy dựng nên loài người theo hình ảnh chúng ta” (Sáng Thế Ký 1:26). • בִּדְמוּת אֱלֹהִים עָשָׂה אֹתוֹ, “Ngài dựng nên người theo hình tượng Đức Chúa Trời” (Sáng Thế Ký 5:1). • וָאֵרָא אֶל-אַבְרָהָם אֶל-יִצְחָק וְאֶל-יַעֲקֹב בְּאֵל שַׁדָּי, “Ta đã hiện ra cùng Áp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp như Đức Chúa Trời Toàn Năng” (Xuất Ê-díp-tô Ký 6:3). • הִנֵּה אֲדֹנָי יְהוִה בְּחָזָק יָבוֹא, “kìa, Chúa Giê-hô-va sẽ đến như Đấng mạnh mẽ” (Ê-sai 40:10). • וַיָּגָר שָׁם בִּמְתֵי מְעָט, “người (Gia-cốp) kiều ngụ tại đó với ít người” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 26:5).

(i) Manner (Cách thức) – mô tả cách một hành động hoặc tình huống được thực hiện, hoặc những hoàn cảnh đi kèm với hành động. Trong những trường hợp này, בְּ mang tính chất trạng từ (adverbial) : • בִּבְכִי גָדוֹל, “khóc lớn tiếng” (Ê-xơ-ra 3:12). • וְעַתָּה שׁוּב וְלֵךְ בְּשָׁלוֹם, “bây giờ hãy trở về và đi cách bình an” (I Sa-mu-ên 29:7).

(j) Price (Giá trị) – chỉ giá trị hoặc cái giá của một vật, và đôi khi mang nghĩa “liều lĩnh” hoặc “đổi lấy”: • בְּכֶסֶף מָלֵא יִתְּנֶנָּה לִּי, “hãy cho ta nó với giá bạc đầy đủ” (Sáng Thế Ký 23:9). • אֶעֱבָדְךָ שֶׁבַע שָׁנִים בְּרָחֵל בִּתְּךָ הַקְּטַנָּה, “ta sẽ phục dịch ngươi bảy năm để đổi lấy Ra-chên, con gái út của ngươi” (Sáng Thế Ký 29:18). • וַיָּמִירוּ אֶת־כְּבוֹדָם בְּתַבְנִית שׁוֹר אֹכֵל עֵשֶׂב, “chúng đổi sự vinh hiển mình lấy hình tượng con bò ăn cỏ” (Thi Thiên 106:20).

4.1.6 בֵּין
#

Chỉ khoảng cách “giữa” hai điểm, thường là không gian và đôi khi là thời gian. Trong khoảng 80% trường hợp, בֵּין đi đôi với chính nó (“… בֵּין … וּבֵין”) để chỉ khoảng cách giữa hai điểm hoặc hai bên, khi dịch thì không cần lặp lại từ בֵּין thứ hai: • בֵּין בֵּית־אֵל וּבֵין הָעָי, “giữa Bê-tên và A-i” (Sáng Thế Ký 13:3). • וַיְהִי שָׁלוֹם בֵּין יִשְׂרָאֵל וּבֵין הָאֱמֹרִי, “có sự hòa bình giữa Y-sơ-ra-ên và dân Emori” (I Sa-mu-ên 7:14). • בְּרִית בֵּינִי וּבֵינֶךָ, “nguyện có giao ước giữa ta và ngươi” (I Các Vua 15:19). • הַתּוֹרֹת אֲשֶׁר נָתַן יְהוָה בֵּינוֹ וּבֵין בְּנֵי יִשְׂרָאֵל בְּהַר סִינָי, “các luật pháp mà Đức Giê-hô-va lập giữa Ngài và dân Y-sơ-ra-ên tại núi Si-nai” (Lê-vi Ký 26:46).

Trong một số trường hợp, từ בֵּין được lặp lại, khi ấy ý nghĩa là “giữa A (một bên) và B cùng C (bên kia)”: • וַיִּכְרֹת יְהוֹיָדָע אֶת־הַבְּרִית בֵּין יְהוָה וּבֵין הַמֶּלֶךְ וּבֵין הָעָם, “Giê-hô-gia-đa lập giao ước giữa Đức Giê-hô-va một bên, và vua cùng dân sự một bên” (II Các Vua 11:17).

Trong những lần khác, בֵּין chỉ được dùng một lần, đứng trước danh từ số nhiều hoặc kép, hoặc với hậu tố số nhiều để chỉ một nhóm, khi ấy giới từ có thể mang nghĩa “ở giữa” hoặc “trong vòng”: • אֱלֹהֵי אַבְרָהָם וֵאלֹהֵי נָחוֹר יִשְׁפְּטוּ בֵינֵינוּ, “Đức Chúa Trời của Áp-ra-ham và Đức Chúa Trời của Na-hô sẽ đoán xét giữa chúng ta” (Sáng Thế Ký 31:53). • רִיב בֵּין אֲנָשִׁים, “sự tranh tụng giữa những người” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 25:1). • מְשַׁלֵּחַ מְדָנִים בֵּין אַחִים, “kẻ gieo sự tranh cạnh giữa anh em” (Châm Ngôn 6:19).

4.1.7 בַּעַד / -בְּעַד
#

(a) Spatial (Không gian) – chỉ sự định vị, đặc biệt là “đằng sau” một vật: • הָאָרֶץ בְּרִחֶיהָ בַעֲדִי לְעוֹלָם, “đất có then cửa đóng sau tôi đời đời” (Giô-na 2:7 [Anh văn 2:6]). Với động từ “đóng, khép” (סגר), ý nghĩa là đóng kín hoặc nhốt bên trong: • וַיִּסְגֹּר יְהוָה בַּעֲדוֹ, “Đức Giê-hô-va đóng cửa sau người” (Sáng Thế Ký 7:16). • וּבָאת וְסָגַרְתְּ הַדֶּלֶת בַּעֲדֵךְ, “ngươi vào và đóng cửa sau ngươi” (II Các Vua 4:4). • סָגַר יְהוָה בְּעַד רַחְמָהּ, “Đức Giê-hô-va đóng lòng dạ nàng” (I Sa-mu-ên 1:6).

Với các động từ chỉ chuyển động (בוא, ירד [Hi], נפל, v.v.), giới từ này thường chỉ sự di chuyển “xuyên qua” một vật: • בְּעַד הַחַלּוֹנִים יָבֹאוּ כַגַּנָּב, “chúng vào qua cửa sổ như kẻ trộm” (Giô-ên 2:9). • וַתּוֹרִדֵם בַּחֶבֶל בְּעַד הַחַלּוֹן, “nàng thả chúng xuống bằng dây qua cửa sổ” (Giô-suê 2:15).

Dùng theo nghĩa bóng, ý niệm không gian “chung quanh” có thể mang nghĩa lợi ích, liên hệ đến cách dùng kế tiếp: • הֲלֹא־אַתָּ שַׂכְתָּ בַעֲדוֹ וּבְעַד־בֵּיתוֹ וּבְעַד כָּל־אֲשֶׁר־לוֹ מִסָּבִיב, “há chẳng phải Ngài đã dựng hàng rào chung quanh người, nhà người, và mọi vật thuộc về người sao?” (Gióp 1:10 Qere). • אַתָּה יְהוָה מָגֵן בַּעֲדִי, “Ngài, hỡi Đức Giê-hô-va, là cái khiên chung quanh tôi” (Thi Thiên 3:4).

(b) Advantage (Lợi ích) – chỉ mối quan hệ về sự quan tâm hoặc lợi ích, thường dịch là “cho” hoặc “thay cho”: • יִתְפַּלֵּל בַּעַדְךָ וִחְיֵה, “người sẽ cầu nguyện cho ngươi và ngươi sẽ sống” (Sáng Thế Ký 20:7). • אוּלַי אֲכַפְּרָה בְּעַד חַטַּאתְכֶם, “có lẽ ta sẽ chuộc tội cho các ngươi” (Xuất Ê-díp-tô Ký 32:30). • וְכַפֵּר בַּעַדְךָ וּבְעַד הָעָם, “ngươi hãy làm lễ chuộc tội cho chính mình và cho dân sự” (Lê-vi Ký 9:7). • לְכוּ דִרְשׁוּ אֶת־יְהוָה בַּעֲדִי וּבְעַד־הָעָם וּבְעַד כָּל־יְהוּדָה, “hãy đi cầu hỏi Đức Giê-hô-va cho ta, cho dân sự và cho cả Giu-đa” (II Các Vua 22:13).

4.1.8 יַעַן
#

(a) Causal (Nhân quả) – thường được dùng như một liên từ, יַעַן mang nghĩa nhân quả: • יַעַן כָּל־תּוֹעֲבֹתַיִךְ, “bởi mọi sự gớm ghiếc của ngươi” (Ê-xê-chi-ên 5:9). • יַעַן מָאַסְתָּ אֶת־דְּבַר יְהוָה וַיִּמְאָסְךָ מִמֶּלֶךְ, “bởi ngươi đã bỏ lời của Đức Giê-hô-va, nên Ngài đã bỏ ngươi khỏi làm vua” (I Sa-mu-ên 15:23).

4.1.9 כְּ
#

Khác với các giới từ khác, כְּ không có cách dùng không gian, và chỉ có cách dùng thời gian khi đi với động từ nguyên mẫu. Thay vào đó, nó biểu thị mối quan hệ so sánh hoặc tương ứng.

(a) Agreement (Sự tương đồng) – giới từ này thường chỉ sự tương đồng về số lượng hoặc mức độ: • יֹסֵף עֲלֵיכֶם כָּכֶם אֶלֶף פְּעָמִים, “[nguyện Đức Giê-hô-va] làm cho các ngươi thêm gấp ngàn lần như hiện có” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 1:11).

Loại tương đồng định lượng này cũng có thể mang nghĩa ước lượng: • וַיֵּשְׁבוּ שָׁם כְּעֶשֶׂר שָׁנִים, “chúng ở đó chừng mười năm” (Ru-tơ 1:4). • כְּאַרְבָּעִים אֶלֶף חֲלוּצֵי הַצָּבָא, “chừng bốn mươi ngàn người cầm binh khí ra trận” (Giô-suê 4:13).

Cùng với sự tương đồng về số lượng, כְּ cũng diễn đạt sự tương đồng về loại hoặc phẩm chất: • וִהְיִיתֶם כֵּאלֹהִים, “các ngươi sẽ như Đức Chúa Trời” (Sáng Thế Ký 3:5). • הֲלוֹא יְדַעְתֶּם כִּי־נַחֵשׁ יְנַחֵשׁ אִישׁ אֲשֶׁר כָּמֹנִי, “há chẳng biết rằng một người như ta có phép bói sao?” (Sáng Thế Ký 44:15). • וּבָעֶרֶב יִהְיֶה עַל-הַמִּשְׁכָּן כְּמַרְאֵה-אֵשׁ עַד-בֹּקֶר, “buổi chiều, áng mây ở trên đền tạm như hình lửa cho đến sáng” (Dân-số Ký 9:15).

Sự tương đồng này có thể mang hình thức chuẩn mực hoặc cách thức: • נַעֲשֶׂה אָדָם בְּצַלְמֵנוּ כִּדְמוּתֵנוּ, “chúng ta hãy dựng nên loài người theo hình ảnh chúng ta, giống như chúng ta” (Sáng Thế Ký 1:26). • תִּזְבַּח וְאָכַלְתָּ בָשָׂר כְּבִרְכַּת יְהוָה אֱלֹהֶיךָ אֲשֶׁר נָתַן-לָךְ, “ngươi có thể giết và ăn thịt theo phước lành của Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban cho ngươi” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 12:15).

(b) Correspondence (Tương ứng) – một sự so sánh thiết lập sự tương đương giữa các vật được so sánh, và thường làm rõ căn tính của điều được so sánh: • הוּא כְּאִישׁ אֱמֶת, “người ấy thật là một người chân thật” (Nê-hê-mi 7:2). Điều này đặc biệt phổ biến trong cấu trúc כְּ… כְּ: • וְהָיָה כָעָם כַּכֹּהֵן, כְּעֶבֶד כַּאדֹנָיו, “và sẽ xảy ra: dân thể nào thì thầy tế lễ thể ấy; tôi tớ thể nào thì chủ nó thể ấy” (Ê-sai 24:2).

(c) Temporal (Thời gian) – với động từ nguyên mẫu, diễn đạt “khi” hoặc “ngay khi”: • וְהָיָה כִּרְאוֹתוֹ כִּי-אֵין הַנַּעַר וָמֵת, “ngay khi người thấy rằng đứa trẻ không có cùng chúng ta, người sẽ chết” (Sáng Thế Ký 44:31). • וַיְהִי כְּבוֹא אַבְרָם מִצְרָיְמָה, “khi Áp-ram vào xứ Ê-díp-tô” (Sáng Thế Ký 12:14). • כְּשָׁמְעוֹ עֵשָׂו אֶת-דִּבְרֵי אָבִיו, “khi Ê-sau nghe lời cha mình” (Sáng Thế Ký 27:34). • וְהָיָה בְּקָרָבְכֶם אֶל-הַמִּלְחָמָה, “khi các ngươi đến gần trận chiến” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 20:2).

4.1.10 לְ
#

(a) Spatial (Không gian) – thường nhất, chỉ hướng “đến” hoặc “về phía” đối tượng của giới từ: • הֲבוֹא נָבוֹא אֲנִי וְאִמְּךָ וְאַחֶיךָ לְהִשְׁתַּחֲוֹת לְךָ אָרְצָה, “há thật ta, mẹ ngươi và anh em ngươi sẽ đến cúi lạy ngươi dưới đất sao?” (Sáng Thế Ký 37:10). • הָרִיעוּ לֵאלֹהִים בְּקוֹל רִנָּה, “hãy reo mừng Đức Chúa Trời bằng tiếng vui vẻ” (Thi Thiên 47:2 [Anh văn 47:1]).

Với các động từ chỉ chuyển động, לְ mang nghĩa kết thúc, diễn đạt sự di chuyển mà mục tiêu được đạt đến: • הַיּוֹם בָּא לָעִיר, “người đã vào thành hôm nay” (I Sa-mu-ên). • וַיִּשְׁלַח הָאֱלֹהִים מַלְאָךְ לִירוּשָׁלַם, “Đức Chúa Trời sai một thiên sứ đến Giê-ru-sa-lem” (I Sử Ký 21:15).

Đôi khi, לְ mang chức năng xuất phát (ablative), chỉ sự di chuyển “ra khỏi” đối tượng: • לֹא יִמְנַע-טוֹב לַהֹלְכִים בְּתָמִים, “Ngài chẳng từ chối điều tốt lành cho kẻ đi cách ngay thẳng” (Thi Thiên 84:12). • וְלֵיהוָה אֲדֹנָי לַמָּוֶת תּוֹצָאוֹת, “sự thoát khỏi sự chết thuộc về Đức Giê-hô-va Chúa” (Thi Thiên 68:21 [Anh văn 68:20]).

(b) Locative (Định vị) – đặt đối tượng của giới từ “tại” hoặc “ở” một điểm nhất định: • וַתֵּשֶׁב לִימִינוֹ, “nàng ngồi bên hữu người” (I Các Vua 2:19). • לַפֶּתַח חַטָּאת רֹבֵץ, “tội lỗi nằm phục tại cửa” (Sáng Thế Ký 4:7). • וַיַּעֲלוּ וַיָּתֻרוּ אֶת-הָאָרֶץ מִמִּדְבַּר-צִן עַד-רְחֹב לְבֹא חֲמָת, “chúng đi lên và do thám đất từ đồng vắng Xin cho đến Rê-hốp, tại Lơ-bô Ha-mát” (Dân-số Ký 13:21).

(c) Temporal (Thời gian) – tương tự như cách dùng định vị, ל chỉ đối tượng của giới từ “trong,” “tại,” hoặc “trong suốt” một khoảng thời gian nhất định: • וַתָּבֹא אֵלָיו הַיּוֹנָה לְעֵת עֶרֶב, “chim bồ câu đến cùng người vào buổi chiều” (Sáng Thế Ký 8:11). • וְהָבִיאוּ לַבֹּקֶר זִבְחֵיכֶם, “hãy đem của lễ các ngươi vào buổi sáng” (A-mốt 4:4).

Cách dùng thời gian của ל cũng chỉ sự chuyển động hướng đến một thời điểm, hoặc thời hạn của một hành động/tình huống “cho đến” một thời điểm: • וְלֹא-יָלִין מִן-הַבָּשָׂר אֲשֶׁר תִּזְבַּח בָּעֶרֶב בַּיּוֹם הָרִאשׁוֹן לַבֹּקֶר, “thịt mà ngươi giết trong buổi chiều ngày thứ nhất chớ để lại đến sáng” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 16:4). • כָּל-יָמֶיךָ לְעוֹלָם, “mọi ngày của ngươi đời đời” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 23:7 [Anh văn 23:6]).

(d) Purpose (Mục đích) – thường đi với động từ nguyên mẫu, để chỉ mục tiêu hoặc ý định của một động từ khác: • הַמָּאוֹר הַגָּדֹל לְמֶמְשֶׁלֶת הַיּוֹם, “ngọn đèn lớn để cai trị ban ngày” (Sáng Thế Ký 1:16). • וַיּוֹצֵא מֹשֶׁה אֶת-הָעָם לִקְרַאת הָאֱלֹהִים מִן-הַמַּחֲנֶה, “Môi-se dẫn dân sự ra khỏi trại để đến cùng Đức Chúa Trời” (Xuất Ê-díp-tô Ký 19:17). • אַתָּה יָדַעְתָּ אֶת-דָּוִד אָבִי כִּי לֹא יָכֹל לִבְנוֹת בַּיִת לְשֵׁם יְהוָה אֱלֹהָיו, “ngươi biết Đa-vít, cha ta, không thể xây nhà cho danh Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời người” (I Các Vua 5:17 [Anh văn 5:3]).

Liên hệ với cách dùng này là nhân quả, khi לְ chỉ động cơ đằng sau một hành động: • אִישׁ הָרַגְתִּי לְפִצְעִי, “ta đã giết một người vì làm ta bị thương” (Sáng Thế Ký 4:23). • לֹא תִתְגֹּדְדוּ וְלֹא־תָשִׂימוּ קָרְחָה בֵּין עֵינֵיכֶם לָמֵת, “các ngươi chớ rạch mình, cũng chớ làm trọc trán mình vì kẻ chết” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 14:1).

(e) Quasidatival (Giả tặng cách) – לְ có nhiều cách dùng mang tính dữ liệu gián tiếp. Một trong những cách phổ biến là chỉ tân ngữ gián tiếp của các động từ ban cho, nói, nghe, hoặc sai phái: • תִּתֶּן־לוֹ, “ngươi sẽ ban cho người” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 15:14). • אֶלֶף לַמַּטֶּה אֶלֶף לַמַּטֶּה לְכֹל מַטּוֹת יִשְׂרָאֵל תִּשְׁלְחוּ לַצָּבָא, “một ngàn người từ mỗi chi phái trong các chi phái Y-sơ-ra-ên sẽ được sai ra trận” (Dân-số Ký 31:4). • הֲלֹא הוּא אָמַר־לִי אֲחֹתִי הִוא, “há chẳng phải người đã nói cùng ta rằng: nàng là chị ta sao?” (Sáng Thế Ký 20:5).

(e.1) Interest/Advantage (Lợi ích/Quan tâm) – đôi khi gọi là dữ liệu đạo đức, לְ chỉ người hoặc đối tượng mà hành động được hướng đến hoặc dành cho: • אַל־תִּבְכּוּ לְמֵת, “chớ khóc vì kẻ chết” (Giê-rê-mi 22:10). • הֲטוֹב לְךָ כִּי־תַעֲשֹׁק, “há phải là điều tốt cho ngươi khi ngươi hiếp đáp sao?” (Gióp 10:3). • שִׂימָהּ בְּפִיהֶם לְמַעַן תִּהְיֶה־לִּי הַשִּׁירָה הַזֹּאת לְעֵד בִּבְנֵי יִשְׂרָאֵל, “hãy đặt nó trong miệng chúng, để bài ca này làm chứng cho ta nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 31:19).

Đôi khi לְ diễn đạt ý nghĩa ngược lại, chỉ rằng hành động hoặc tình huống được hướng “chống lại” ai đó hoặc điều gì đó: • גַּם־אָנֹכִי חָשַׂכְתִּי אוֹתְךָ מֵחֲטוֹ־לִּי, “ta cũng đã giữ ngươi khỏi phạm tội nghịch cùng ta” (Sáng Thế Ký 20:6).

(e.2) Product (Sản phẩm) – với các động từ chỉ sự tạo dựng, לְ có thể chỉ một vật được làm nên, hoặc một người được biến đổi, hoặc về địa vị hoặc hình thể: • וְאֶעֶשְׂךָ לְגוֹי גָּדוֹל, “ta sẽ làm cho ngươi thành một dân lớn” (Sáng Thế Ký 12:2). • וַיִּבֶן יְהוָה אֱלֹהִים אֶת־הַצֵּלָע אֲשֶׁר־לָקַח מִן־הָאָדָם לְאִשָּׁה, “Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời lấy xương sườn từ người mà làm nên một người nữ” (Sáng Thế Ký 2:22). • וּבַשּׁבִעִת יֵצֵא לַחָפְשִׁי, “đến năm thứ bảy, người (tôi tớ Hê-bơ-rơ) sẽ ra đi như một người tự do” (Xuất Ê-díp-tô Ký 21:2). • יָצָא מִמְּקוֹמוֹ לָשׂוּם אַרְצֵךְ לְשַׁמָּה, “người đã ra khỏi chỗ mình để làm cho đất ngươi nên hoang vu” (Giê-rê-mi 4:7).

(f) Possession (Sở hữu) – cho thấy đối tượng của giới từ có sự sở hữu một điều gì đó: • כַּסְפְּךָ וּזְהָבְךָ לִי־הוּא, “bạc và vàng của ngươi là của ta” (I Các Vua 20:3). • הַמֵּת לְיָרָבְעָם בָּעִיר יֹאכְלוּ הַכְּלָבִים, “kẻ nào thuộc về Giê-rô-bô-am mà chết trong thành, thì chó sẽ ăn” (I Các Vua 14:11).

Cách dùng sở hữu của לְ rất thường gặp với tiểu từ chỉ sự hiện hữu để biểu thị sự sở hữu, hoặc với tiểu từ chỉ sự không hiện hữu để biểu thị sự thiếu sở hữu (xem các phần 4.4.1 và 4.4.2).

(g) Genitival (Quan hệ thuộc cách) – các danh từ trong quan hệ thuộc cách được hình thành bởi chuỗi cấu tạo phải đồng thuận về tính xác định, tùy thuộc vào việc từ thứ hai trong cấu trúc có xác định hay không (xem phần 2.2). BH cũng có thể dùng giới từ לְ để hình thành quan hệ thuộc cách giữa các danh từ không đồng thuận về tính xác định: • רָאִיתִי בֵן לְיִשַׁי בֵּית הַלַּחְמִי, “ta đã thấy một con trai của Y-sai, người Bết-lê-hem” (I Sa-mu-ên 16:18). • אִתְכֶם יִהְיוּ אִישׁ אִישׁ לַמַּטֶּה, “mỗi chi phái sẽ có một người cùng các ngươi” (Dân-số Ký 1:4).

(h) Specification (Chỉ định) – nhấn mạnh đối tượng của giới từ: • וּלְיִשְׁמָעֵאל שְׁמַעְתִּיךָ, “về Ích-ma-ên, ta đã nghe ngươi” (Sáng Thế Ký 17:20). • שְׁלֹף חַרְבְּךָ וּמוֹתְתֵנִי פֶּן־יֹאמְרוּ לִי אִשָּׁה הֲרָגַתְהוּ, “hãy rút gươm ngươi và giết ta, kẻo người ta nói về ta rằng: một người nữ đã giết hắn” (Các Quan Xét 9:54). • אִמְרִי־לִי אָחִי הוּא, “hãy nói về ta rằng: người ấy là anh ta” (Sáng Thế Ký 20:13). • מִי־אֵלֶּה לָּךְ, “ấy là gì đối với ngươi?” (Sáng Thế Ký 33:5).

(i) Normative (Quy phạm) – thường được dịch là “theo,” phân loại đối tượng của giới từ, đôi khi chia một tổng thể lớn thành các phần: • הִתְיַצְּבוּ לִפְנֵי יְהוָה לְשִׁבְטֵיכֶם וּלְאַלְפֵיכֶם, “hãy ra mắt Đức Giê-hô-va theo chi phái và theo ngàn của các ngươi” (I Sa-mu-ên 10:19). • עֵץ פְּרִי עֹשֶׂה פְּרִי לְמִינוֹ, “cây kết quả sanh quả theo loại nó” (Sáng Thế Ký 1:11). • בְּנֵי מָרָרִי לְמִשְׁפְּחֹתָם לְבֵית־אֲבֹתָם תִּפְקֹד אֹתָם, “các con cháu Ma-ra-ri, hãy kiểm điểm chúng theo gia tộc và theo nhà tổ phụ” (Dân-số Ký 4:29). • הָבוּ לָכֶם אֲנָשִׁים חֲכָמִים וּנְבֹנִים וִידֻעִים לְשִׁבְטֵיכֶם וַאֲשִׂימֵם בְּרָאשֵׁיכֶם, “hãy chọn cho mình những người khôn ngoan, thông sáng và có tiếng theo chi phái các ngươi, và ta sẽ lập họ làm trưởng” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 1:13).

(j) Manner (Cách thức) – diễn đạt hành động được thực hiện theo một tiêu chuẩn hoặc nguyên tắc nào đó, được giới từ biểu thị: • יַצֵּב גְּבֻלֹת עַמִּים לְמִסְפַּר בְּנֵי יִשְׂרָאֵל, “Ngài đã định giới hạn các dân theo số dân Y-sơ-ra-ên” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 32:8). • לֹא־לְמַרְאֵה עֵינָיו יִשְׁפּוֹט וְלֹא־לְמִשְׁמַע אָזְנָיו יוֹכִיחַ, “Ngài sẽ chẳng xét đoán theo sự thấy của mắt, cũng chẳng quyết định theo sự nghe của tai” (Ê-sai 11:3).

(k) Estimative (Định giá) – diễn đạt ý kiến hoặc nhận định được giữ bởi đối tượng của giới từ: • וָאֶהְיֶה תָמִים לוֹ, “Ta đã ở trọn vẹn đối với Ngài” (II Sa-mu-ên 22:24). • כִּי מָרְדֳּכַי הַיְּהוּדִי מִשְׁנֶה לַמֶּלֶךְ אֲחַשְׁוֵרוֹשׁ וְגָדוֹל לַיְּהוּדִים, “Vì Mạc-đô-chê người Giu-đa là quan thứ nhì của vua A-suê-ru và được tôn trọng trong dân Giu-đa” (Ê-xơ-tê 10:3).

Khi danh xưng Đức Chúa Trời là đối tượng của ל trong cách định giá, ý nghĩa gần như siêu cấp có thể được ngụ ý, ghi nhận sự đánh giá từ nhận định của Đức Chúa Trời: • וְנִינְוֵה הָיְתָה עִיר־גְּדוֹלָה לֵאלֹהִים, “Ni-ni-ve là một thành rất lớn trước mặt Đức Chúa Trời” (Giô-na 3:3).

(l) Agent (Tác nhân) – với các động từ bị động, ל thường chỉ người thực hiện hành động: • בָּרוּךְ אַבְרָם לְאֵל עֶלְיוֹן קֹנֵה שָׁמַיִם וָאָרֶץ, “Áp-ram được chúc phước bởi Đức Chúa Trời Chí Cao, Đấng dựng nên trời và đất” (Sáng Thế Ký 14:19). • וְנִבְחַר מָוֶת מֵחַיִּים לְכֹל הַשְּׁאֵרִית, “Sự chết sẽ được chọn hơn sự sống bởi tất cả những kẻ sót lại” (Giê-rê-mi 8:3).

(m) Reflexive (Phản thân) – giới từ ל cũng có chức năng phản thân, khi đối tượng của giới từ luôn là cùng một với chủ từ của động từ. Cách dùng này đặc biệt phổ biến với các động từ chỉ chuyển động hoặc với mệnh lệnh, trong những trường hợp này tốt nhất là không dịch sang tiếng Anh: • לֶךְ־לְךָ, “Hãy đi! [nghĩa đen: ngươi đi, chính mình ngươi]” (Sáng Thế Ký 12:1). • קוּם בְּרַח־לְךָ אֶל־לָבָן אָחִי חָרָנָה, “Hãy chỗi dậy và chạy trốn [nghĩa đen: ngươi chạy trốn, chính mình ngươi] đến cùng La-ban, anh ta của ngươi, tại Cha-ran” (Sáng Thế Ký 27:43). • וַיֹּאמֶר יְהוָה אֶל־מֹשֶׁה כְּתָב־לְךָ אֶת־הַדְּבָרִים הָאֵלֶּה, “Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy chép [nghĩa đen: ngươi chép, chính mình ngươi] các lời này” (Xuất Ê-díp-tô Ký 34:27).

4.1.11 לְמַעַן
#

(a) Purpose (Mục đích) – đi với động từ nguyên mẫu, giới từ này có chức năng chỉ mục đích: • וְיֵהוּא עָשָׂה בְעָקְבָּה לְמַעַן הַאֲבִיד אֶת־עֹבְדֵי הַבָּעַל, “Giê-hu đã làm cách xảo quyệt để diệt những kẻ hầu việc Ba-anh” (II Các Vua 10:19). • אִמְרִי־נָא אֲחֹתִי אָתְּ לְמַעַן יִיטַב־לִי בַעֲבוּרֵךְ, “Xin hãy nói rằng ngươi là chị ta, để ta được phước vì ngươi” (Sáng Thế Ký 12:13).

(b) Causal (Nhân quả) – chỉ nguyên nhân của một hành động hoặc tình huống: • וַיִּתְעַבֵּר יְהוָה בִּי לְמַעַנְכֶם, “Đức Giê-hô-va nổi giận cùng ta vì cớ các ngươi” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 3:26). • הַשֵּׁבֶט הָאֶחָד יִהְיֶה־לּוֹ לְמַעַן עַבְדִּי דָוִד וּלְמַעַן יְרוּשָׁלָם, “Người sẽ có một chi phái, vì cớ Đa-vít, tôi tớ ta, và vì cớ Giê-ru-sa-lem” (I Các Vua 11:32).

4.1.12 לִפְנֵי
#

Giới từ này là sự kết hợp của giới từ đơn giản לְ gắn trước danh từ פָּנִים trong trạng thái cấu tạo.

(a) Locative (Định vị) – nghĩa cơ bản của giới từ này chỉ đến điều gì đó “ở trước” hoặc “ở phía trước”: • וְאַבְרָהָם עוֹדֶנּוּ עֹמֵד לִפְנֵי יְהוָה, “Áp-ra-ham còn đứng trước mặt Đức Giê-hô-va” (Sáng Thế Ký 18:22). • וְהִנַּחְתָּם בְּאֹהֶל מוֹעֵד לִפְנֵי הָעֵדוּת אֲשֶׁר אִוָּעֵד לָכֶם שָׁמָּה, “Hãy để chúng trong hội mạc, trước hòm chứng, nơi ta sẽ gặp các ngươi tại đó” (Dân-số Ký 17:19 [Anh văn 17:4]).

Mặc dù được dịch là “trước,” tiểu từ này có thể nhấn mạnh không phải vị trí của đối tượng, nhưng là việc đối tượng đã được đặt dưới sự sử dụng hoặc sở hữu của ai đó: • הִנֵּה־רִבְקָה לְפָנֶיךָ קַח וָלֵךְ, “Kìa, Rê-bê-ca ở trước mặt ngươi; hãy đem nàng đi” (Sáng Thế Ký 24:51). • אִתָּנוּ תֵשֵׁבוּ וְהָאָרֶץ תִּהְיֶה לִפְנֵיכֶם, “Hãy ở cùng chúng ta, và đất sẽ mở ra trước mặt các ngươi” (Sáng Thế Ký 34:10).

(b) Temporal (Thời gian) – chỉ một hành động xảy ra trong quá khứ so với tình huống hiện tại trong văn mạch; tức là “trước”: • שְׁנָתַיִם לִפְנֵי הָרָעַשׁ, “hai năm trước cơn động đất” (A-mốt 1:1). • לִפְנֵי קָצִיר, “trước mùa gặt” (Ê-sai 18:5).

(c) Perceptual (Tri giác) – diễn đạt quan điểm cá nhân của ai đó, hoặc giới thiệu những sự kiện hay tình huống đến sự chú ý của một người: • מָה־חַטָּאתִי לִפְנֵי אָבִיךָ כִּי מְבַקֵּשׁ אֶת־נַפְשִׁי, “Ta có phạm tội gì nghịch cùng cha ngươi mà người tìm giết ta?” (I Sa-mu-ên 20:1). • וַתִּשָּׁחֵת הָאָרֶץ לִפְנֵי הָאֱלֹהִים, “Đất đã bại hoại trước mặt Đức Chúa Trời” (Sáng Thế Ký 6:11). • מִכֹּל חַטֹּאתֵיכֶם לִפְנֵי יְהוָה תִּטְהָרוּ, “Các ngươi sẽ được sạch mọi tội lỗi trước mặt Đức Giê-hô-va” (Lê-vi Ký 16:30).

4.1.13 מִן
#

(a) Source (Nguồn gốc) – một trong những cách dùng phổ biến nhất của מִן là chỉ nơi một vật hoặc một người xuất phát: • אִבְצָן מִבֵּית לָחֶם, “Yếp-san từ Bết-lê-hem” (Các Quan Xét 12:8). • וְעַתָּה קְחוּ לָכֶם שְׁנֵי עָשָׂר אִישׁ מִשִּׁבְטֵי יִשְׂרָאֵל, “Bây giờ hãy chọn cho mình mười hai người từ các chi phái Y-sơ-ra-ên” (Giô-suê 3:12).

Liên hệ với cách dùng nguồn gốc, מִן cũng có thể nhấn mạnh không chỉ điểm xuất phát mà còn sự di chuyển ra khỏi điểm xuất phát đó, mang nghĩa xuất phát (ablative): • לְהוֹצִיאָם מֵאֶרֶץ מִצְרָיִם, “để đem chúng ra khỏi đất Ê-díp-tô” (Xuất Ê-díp-tô Ký 12:42). • וַיָּצָאתִי אַחֲרָיו וְהִכִּיתִיו וְהִצַּלְתִּי מִפִּיו, “Ta đi theo nó, đánh nó, và cứu chiên khỏi miệng nó” (I Sa-mu-ên 17:35).

(b) Temporal (Thời gian) – tương tự như cách dùng nguồn gốc, chỉ điểm khởi đầu của một giai đoạn thời gian nhất định:אֲנִי הִתְהַלַּכְתִּי לִפְנֵיכֶם מִנְּעֻרַי עַד־הַיּוֹם הַזֶּה, “Ta đã đi trước mặt các ngươi từ thuở trẻ cho đến ngày nay” (I Sa-mu-ên 12:2). • וּמָלַךְ יְהוָה עֲלֵיהֶם בְּהַר צִיּוֹן מֵעַתָּה וְעַד־עוֹלָם, “Đức Giê-hô-va sẽ cai trị chúng trên núi Si-ôn từ nay cho đến đời đời” (Mi-chê 4:7). • מִן־הַיּוֹם אֲשֶׁר הוֹצֵאתִי אֶת־עַמִּי אֶת־יִשְׂרָאֵל מִמִּצְרַיִם, “Từ ngày ta đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô” (I Các Vua 8:16).

(c) Material (Vật liệu) – xác định chất liệu dùng để thực hiện một hành động, thường với các động từ tạo dựng: • וַיִּיצֶר יְהוָה אֱלֹהִים אֶת־הָאָדָם עָפָר מִן־הָאֲדָמָה, “Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời nắn nên loài người từ bụi đất” (Sáng Thế Ký 2:7). • מַסֵּכָה מִכַּסְפָּם, “tượng chạm từ bạc của chúng nó” (Ô-sê 13:2).

(d) Causal (Nhân quả) – chỉ lý do hoặc nguyên nhân của một hành động: • הָרִים רָעֲשׁוּ מִמֶּנּוּ, “các núi rúng động vì Ngài” (Na-hum 1:5). • חָלִילָה לִּי מֵיהוָה אִם־אֶעֱשֶׂה אֶת־הַדָּבָר הַזֶּה לַאדֹנִי, “Nguyện Đức Giê-hô-va cấm ta làm điều này nghịch cùng chúa ta” (I Sa-mu-ên 24:7 [Anh văn 24:6]). • וַיַּנַּח שְׁלֹמֹה אֶת־כָּל־הַכֵּלִים מֵרֹב מְאֹד מְאֹד, “Sa-lô-môn không cân các khí dụng, vì chúng quá nhiều” (I Các Vua 7:47).

Trong việc chỉ nguyên nhân, מִן đôi khi chỉ tác nhân của một động từ bị động: • לֹא־יִכָּרֵת כָּל־בָּשָׂר עוֹד מִמֵּי הַמַּבּוּל, “mọi xác thịt sẽ chẳng còn bị diệt bởi nước lụt nữa” (Sáng Thế Ký 9:11).

(e) Estimative (Định giá) – diễn đạt ý kiến của người đang đánh giá hoặc phán xét: • כִּי־כָבֵד מִמְּךָ הַדָּבָר לֹא־תוּכַל עֲשֹׂהוּ לְבַדֶּךָ, “Công việc này quá nặng cho ngươi, ngươi không thể làm một mình được” (Xuất Ê-díp-tô Ký 18:18). • קָטֹנְתִּי מִכֹּל הַחֲסָדִים וּמִכָּל־הָאֱמֶת אֲשֶׁר עָשִׂיתָ אֶת־עַבְדֶּךָ, “Tôi chẳng đáng hưởng mọi ơn lành và sự thành tín mà Ngài đã làm cho tôi tớ Ngài” (Sáng Thế Ký 32:11 [Anh văn 32:10]).

(f) Partitive (Phân phần) – chỉ một phần của một tổng thể lớn hơn: • יָצְאוּ מִן־הָעָם, “một số người trong dân đi ra” (Xuất Ê-díp-tô Ký 16:27). • וַיָּמוּתוּ מֵעַבְדֵי הַמֶּלֶךְ וְגַם עַבְדְּךָ אוּרִיָּה הַחִתִּי מֵת, “một số tôi tớ của vua đã chết, và tôi tớ ngài là U-ri người Hê-tít cũng chết” (II Sa-mu-ên 11:24). • טוֹב־עַיִן הוּא יְבֹרָךְ כִּי־נָתַן מִלַּחְמוֹ לַדָּל, “Người có mắt rộng rãi sẽ được phước, vì đã chia bánh mình cho kẻ nghèo” (Châm Ngôn 22:9).

(g) Privative (Thiếu vắng) – chỉ điều gì đó bị thiếu hoặc không có nơi đối tượng của giới từ: • בָּתֵּיהֶם שָׁלוֹם מִפַּחַד, “nhà cửa chúng nó được bình an, không sợ hãi” (Gióp 21:9). • כִּי־אָז תִּשָּׂא פָנֶיךָ מִמּוּם, “bấy giờ ngươi sẽ ngẩng mặt lên không tì vít” (Gióp 11:15). • כָּל־קְצִינַיִךְ נָדְדוּ־יַחַד מִקֶּשֶׁת אֻסָּרוּ, “các quan trưởng ngươi đều chạy trốn, chúng bị bắt mà không có cung” (Ê-sai 22:3).

(h) Comparative (So sánh) – tiếng Hê-bơ-rơ Kinh Thánh không có hình vị so sánh (-er trong tiếng Anh), nhưng dùng מִן trong các quan hệ so sánh (xem phần 2.5.4). Thông thường, giới từ này được gắn trước danh từ bị vượt trội, và đi sau tính từ, mặc dù trật tự từ không phải lúc nào cũng cố định, đặc biệt trong thi ca: • מַה־מָּתוֹק מִדְּבַשׁ, “Có gì ngọt hơn mật ong?” (Các Quan Xét 14:18). • עַם גָּדוֹל וָרָם מִמֶּנּוּ, “Dân ấy lớn và cao hơn chúng ta” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 1:28). • וַיֶּחְכַּם מִכָּל־הָאָדָם, “Người khôn ngoan hơn mọi người” (I Các Vua 5:11 [Anh văn 4:31]). • אָרוּר אַתָּה מִכָּל־הַבְּהֵמָה וּמִכֹּל חַיַּת הַשָּׂדֶה, “Ngươi sẽ bị rủa sả hơn mọi loài súc vật và mọi thú đồng” (Sáng Thế Ký 3:14). • טוֹבִים הַשְּׁנַיִם מִן־הָאֶחָד, “Hai người hơn một” (Truyền Đạo 4:9).

(i) Compound (Kết hợp) – giới từ מִן thường được dùng để tạo thành các tiểu từ kép với những giới từ khác, đôi khi mang nghĩa của chỉ một giới từ, nhưng lúc khác mang nghĩa kết hợp của cả hai: • לֹא־יָסוּר שֵׁבֶט מִיהוּדָה וּמְחֹקֵק מִבֵּין רַגְלָיו, “Cây quyền trượng sẽ chẳng rời khỏi Giu-đa, cũng như cây gậy của quan cai trị chẳng rời khỏi giữa chân người” (Sáng Thế Ký 49:10). • מִבֵּין עֳפָיִם יִתְּנוּ־קוֹל, “Chúng cất tiếng giữa các nhánh cây” (Thi Thiên 104:12 Qere). • אֵין־כָּמוֹךָ אֱלֹהִים בַּשָּׁמַיִם מִמַּעַל וְעַל־הָאָרֶץ מִתָּחַת, “Chẳng có Đức Chúa Trời nào giống như Ngài trên trời cao và dưới đất thấp” (I Các Vua 8:23). • וְהוֹצֵאתִי אֶתְכֶם מִתַּחַת סִבְלֹת מִצְרָיִם, “Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi ách nặng nề của dân Ê-díp-tô” (Xuất Ê-díp-tô Ký 6:6).

4.1.14 מִפְּנֵי
#

Giới từ này là một cấu trúc kép, gồm giới từ đơn giản מִן gắn trước danh từ פָּנִים trong dạng cấu tạo.

(a) Ablative (Xuất phát) – với các động từ chỉ chuyển động, chỉ sự di chuyển ra khỏi vị trí “trước” hoặc “ở trước mặt” đối tượng của giới từ: • וַתֹּאמֶר מִפְּנֵי שָׂרַי גְּבִרְתִּי אָנֹכִי בֹּרַחַת, “Nàng nói: Ta chạy trốn khỏi bà chủ ta là Sa-rai” (Sáng Thế Ký 16:8). • וַיִּסַּע עַמּוּד הֶעָנָן מִפְּנֵיהֶם וַיַּעֲמֹד מֵאַחֲרֵיהֶם, “Cột mây dời khỏi trước mặt chúng và đứng phía sau chúng” (Xuất Ê-díp-tô Ký 14:19). • אָנֹכִי אוֹרִישָׁם מִפְּנֵי בְּנֵי יִשְׂרָאֵל, “Ta sẽ đuổi chúng khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên” (Giô-suê 13:6).

(b) Spatial (Không gian) – chỉ vị trí “trước” hoặc “ở trước mặt” đối tượng của giới từ: • הַס מִפְּנֵי אֲדֹנָי יְהוִה, “Hãy yên lặng trước mặt Chúa Giê-hô-va” (Xô-phô-ni 1:7). • אַל-תֵּחַת מִפְּנֵיהֶם, “Chớ kinh hãi trước mặt chúng” (Giê-rê-mi 1:17).

(c) Causal (Nhân quả) – chỉ nguyên nhân của một hành động hoặc tình huống: • וַיָּבֹא נֹחַ וּבָנָיו וְאִשְׁתּוֹ וּנְשֵׁי-בָנָיו אִתּוֹ אֶל-הַתֵּבָה מִפְּנֵי מֵי הַמַּבּוּל, “Nô-ê, các con trai, vợ và dâu của người vào tàu vì nước lụt” (Sáng Thế Ký 7:7). • וַיָּגָר מוֹאָב מִפְּנֵי הָעָם מְאֹד, “Mô-áp rất sợ hãi vì dân ấy” (Dân-số Ký 22:3). • וַיָּנָס יוֹתָם וַיִּבְרַח וַיֵּלֶךְ בְּאֵרָה וַיֵּשֶׁב שָׁם מִפְּנֵי אֲבִימֶלֶךְ אָחִיו, “Giô-tham chạy trốn, đi đến Bê-ê và ở đó vì A-bi-mê-léc, anh người” (Các Quan Xét 9:21).

4.1.15 עַד
#

(a) Locative (Định vị) – chỉ mức độ, giới hạn, hoặc mục tiêu của sự di chuyển (“cho đến,” “tới,” “đến”): • עַד-צַוָּאר יַגִּיעַ, “nó sẽ ngập đến tận cổ” (Ê-sai 8:8). • וַיָּבֹאוּ עַד-חָרָן וַיֵּשְׁבוּ שָׁם, “chúng đi cho đến Cha-ran và ở lại tại đó” (Sáng Thế Ký 11:31). • וְלֹא-שַׁבְתֶּם עָדַי, “các ngươi chưa trở lại cùng ta” (A-mốt 4:6).

(b) Temporal (Thời gian) – chỉ thời hạn của một hành động: • יֵצֵא אָדָם לְפָעֳלוֹ וְלַעֲבֹדָתוֹ עֲדֵי-עָרֶב, “loài người đi ra làm việc mình cho đến chiều” (Thi Thiên 104:23). • לֹא-בָּאתֶם עַד-עַתָּה אֶל-הַמְּנוּחָה, “các ngươi chưa vào nơi an nghỉ cho đến bây giờ” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 12:9). • עַד-מָתַי מֵאַנְתָּ לֵעָנֹת מִפָּנָי, “cho đến chừng nào ngươi còn từ chối hạ mình trước mặt ta?” (Xuất Ê-díp-tô Ký 10:3).

(c) Degree (Mức độ) – thường đi kèm với trạng từ מְאֹד để diễn đạt số lượng lớn hoặc phẩm chất cực độ của một hành động hay thuộc tính: • וְהַנַּעֲרָה יָפָה עַד-מְאֹד, “người gái ấy rất đẹp” (I Các Vua 1:4). • וַתְּהִי הַמִּלְחָמָה קָשָׁה עַד-מְאֹד בַּיּוֹם הַהוּא, “trận chiến ngày hôm ấy rất kịch liệt” (II Sa-mu-ên 2:17). • אַל-תִּקְצֹף יְהוָה עַד-מְאֹד, “Đức Giê-hô-va ôi, xin chớ giận quá lắm” (Ê-sai 64:8 [Anh văn 64:9]).

4.1.16 עַל / עֲלֵי
#

(a) Spatial/Locative (Không gian/Định vị) – giới từ עַל có nhiều cách dùng về không gian/định vị:

(a.1) Vertical relationship (Quan hệ dọc) – chỉ vị trí “trên” hoặc “ở trên” một đối tượng: • וְרוּחַ אֱלֹהִים מְרַחֶפֶת עַל-פְּנֵי הַמָּיִם, “Thần của Đức Chúa Trời vận hành trên mặt nước” (Sáng Thế Ký 1:2). • הַשֶּׁמֶשׁ יָצָא עַל-הָאָרֶץ וְלוֹט בָּא צֹעֲרָה, “Mặt trời mọc trên đất khi Lót vào đến Xô-anh” (Sáng Thế Ký 19:23). • וַיֵּט אַהֲרֹן אֶת-יָדוֹ עַל מֵימֵי מִצְרָיִם, “A-rôn giơ tay mình trên nước Ê-díp-tô” (Xuất Ê-díp-tô Ký 8:2). • בַּאֲשֶׁר הָיִיתִי בִּימֵי חָרְפִּי בְּסוֹד אֱלוֹהַּ עֲלֵי אָהֳלִי, “Trong những ngày sung túc, tình bằng hữu của Đức Chúa Trời ở trên trại ta” (Gióp 29:4).

Với một số động từ chỉ chuyển động, עַל có thể mang nghĩa kết thúc, diễn đạt mục tiêu cuối cùng của chuyển động theo chiều dọc: • וַיֵּרֶד הָעַיִט עַל-הַפְּגָרִים, “chim ăn thịt đáp xuống trên các thây” (Sáng Thế Ký 15:11). • וַיִּשָּׂא בִלְעָם אֶת-עֵינָיו וַיַּרְא אֶת־יִשְׂרָאֵל שֹׁכֵן לִשְׁבָטָיו וַתְּהִי עָלָיו רוּחַ אֱלֹהִים, “Ba-la-am ngước mắt lên, thấy dân Y-sơ-ra-ên đóng trại theo chi phái, và Thần của Đức Chúa Trời giáng trên người” (Dân-số Ký 24:2).

(a.2) Horizontal relationship (Quan hệ ngang) – chỉ vị trí “tại” hoặc “bên cạnh”: • וַיִּבֶן עַל־קִיר הַבַּיִת, “người xây cất liền vách nhà” (I Các Vua 6:5). • וַיֹּאמֶר יְהוָה אֶל־מֹשֶׁה וְאֶל־אַהֲרֹן בְּהֹר הָהָר עַל־גְּבוּל אֶרֶץ־אֱדוֹם, “Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn tại núi Hô-rơ, trên bờ cõi đất Ê-đôm” (Dân-số Ký 20:23). • חוֹמָה הָיוּ עָלֵינוּ, “họ là bức tường chung quanh chúng ta” (I Sa-mu-ên 25:16).

(b) Duty (Bổn phận) – giới từ này có thể chỉ một gánh nặng hoặc bổn phận đặt trên một người: • עָלַי לָתֶת לָךְ עֲשָׂרָה כָּסֶף, “Ta phải đưa cho ngươi mười miếng bạc” (II Sa-mu-ên 18:11). • שָׁלוֹם לָךְ רַק כָּל־מַחְסוֹרְךָ עָלָי, “Bình an cho ngươi; chỉ mọi sự thiếu thốn của ngươi sẽ thuộc về ta” (Các Quan Xét 19:20). • זִבְחֵי שְׁלָמִים עָלָי, “Ta phải dâng của lễ bình an” (Châm Ngôn 7:14).

(c) Rank (Cấp bậc) – chỉ cấp bậc của một người, hoặc trách nhiệm trên người khác: • וְיוֹאָב בֶּן־צְרוּיָה עַל־הַצָּבָא, “Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, làm quan tướng binh” (II Sa-mu-ên 8:16). • הַגֵּר אֲשֶׁר בְּקִרְבְּךָ יַעֲלֶה עָלֶיךָ מַעְלָה מָּעְלָה, “Người ngoại kiều ở giữa ngươi sẽ lên cao hơn ngươi, cao hơn nữa” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 28:43). • אֲדֹנָי אָתָּה טוֹבָתִי בַּל־עָלֶיךָ, “Chúa ôi, Ngài là Chúa tôi; sự tốt lành tôi chẳng cao hơn Ngài” (Thi Thiên 16:2).

(d) Causal (Nhân quả) – diễn đạt nguyên nhân của một hành động hoặc tình huống: • הִנְּךָ מֵת עַל־הָאִשָּׁה, “Ngươi chắc sẽ chết vì người nữ này” (Sáng Thế Ký 20:3). • וַיִּקְרָא שם הַמָּקוֹם מַסָּה וּמְרִיבָה עַל־ריב בְּנֵי יִשְׂרָאֵל, “Người đặt tên chỗ đó là Ma-sa và Mê-ri-ba vì sự cãi lẫy của dân Y-sơ-ra-ên” (Xuất Ê-díp-tô Ký 17:7). • כִּי־עָלֶיךָ הֹרַגְנוּ כָל־הַיּוֹם, “Vì cớ Ngài, chúng tôi bị giết cả ngày” (Thi Thiên 44:23 [Anh văn 44:22]). • כִּי־בְזַעַף עִמּוֹ עַל־זֹאת, “Vì người giận cùng nó về việc này” (II Sử Ký 16:10).

Giới từ עַל thường đi với tiểu từ כֵּן để chỉ nguyên nhân: • הֵילִילוּ כִּי קָרוֹב יוֹם יְהוָה כְּשֹׁד מִשַּׁדַּי יָבוֹא עַל-כֵּן כָּל-יָדַיִם תִּרְפֶּינָה, “Hãy kêu khóc, vì ngày của Đức Giê-hô-va gần rồi; nó sẽ đến như sự hủy diệt từ Đấng Toàn Năng. Bởi đó, mọi tay đều rũ xuống” (Ê-sai 13:6-7 [Anh văn 13:6]). • עַל-כֵּן יַעֲזָב-אִישׁ אֶת-אָבִיו וְאֶת-אִמּוֹ, “Bởi cớ đó, người nam sẽ lìa cha mẹ mình” (Sáng Thế Ký 2:24).

(e) Manner (Cách thức) – hành vi hoặc hành động theo một tiêu chuẩn: • נִשְׁבַּע יְהוָה וְלֹא יִנָּחֵם אַתָּה-כֹהֵן לְעוֹלָם עַל-דִּבְרָתִי מַלְכִּי-צֶדֶק, “Đức Giê-hô-va đã thề, và Ngài sẽ không hối hận: Ngươi là thầy tế lễ đời đời theo ban Mên-chi-xê-đéc” (Thi Thiên 110:4). • הוֹצִיאוּ אֶת-בְּנֵי יִשְׂרָאֵל מֵאֶרֶץ מִצְרַיִם עַל-צִבְאֹתָם, “Hãy đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi đất Ê-díp-tô theo đạo quân của chúng” (Xuất Ê-díp-tô Ký 6:26). • עַל-כֵּן קָרְאוּ לַיָּמִים הָאֵלֶּה פוּרִים עַל-שֵׁם הַפּוּר, “Bởi cớ đó, người ta gọi những ngày này là ngày lễ Purim, theo tên Pur” (Ê-xơ-tê 9:26).

(f) Adversative (Đối kháng) – chỉ hành động hướng nghịch lại người khác: • וְאִם-לֹא תַשְׁלִים עִמָּךְ וְעָשְׂתָה עִמָּךְ מִלְחָמָה וְצַרְתָּ עָלֶיהָ, “Nếu nó không chịu hòa thuận cùng ngươi, nhưng gây chiến cùng ngươi, thì ngươi sẽ vây thành nó” (Phục Truyền Luật Lệ Ký 20:12). • וַיִּקְשֹׁר עָלָיו בַּעְשָׁא בֶן-אֲחִיָּה לְבֵית יִשָּׂשכָר, “Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia, thuộc nhà Y-sa-ca, mưu nghịch cùng người” (I Các Vua 15:27). • וַיֵּלֶךְ אֶת-יְהוֹרָם בֶּן-אַחְאָב מֶלֶךְ יִשְׂרָאֵל לַמִּלְחָמָה עַל-חֲזָאֵל מֶלֶךְ-אֲרָם, “Giô-ram, con trai A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, đi ra trận nghịch cùng Ha-xa-ên, vua Sy-ri” (II Sử Ký 22:5).

Cách dùng đối kháng của עַל cũng cho thấy hành động có thể xảy ra, mặc dù hoàn cảnh khiến người nói cho là khó có thể: • וְעַתָּה יֶשׁ-מִקְוֶה לְיִשְׂרָאֵל עַל-זֹאת, “Nhưng bây giờ, vẫn còn hy vọng cho dân Y-sơ-ra-ên, mặc dầu việc này” (Ê-xơ-ra 10:2). • כִּי עַל-כָּל-אֵלֶּה וַתֹּאמְרִי כִּי נִקֵּיתִי, “Mặc dầu mọi sự này, ngươi lại nói: Ta vô tội” (Giê-rê-mi 2:34-35).

(g) Accompaniment (Đồng hành) – chỉ một đối tượng hoặc hoàn cảnh xảy ra cùng với điều khác: • לֹא שָׁתָם עַל-צֹאן לָבָן, “người không đặt chúng chung với bầy chiên của La-ban” (Sáng Thế Ký 30:40). • לֹא-תִשְׁחַט עַל-חָמֵץ דַּם-זִבְחִי, “ngươi chớ dâng huyết của tế lễ ta với bánh có men” (Xuất Ê-díp-tô Ký 34:25). • אֶת־מַלְכֵי מִדְיָן הָרְגוּ עַל־חַלְלֵיהֶם, “chúng giết các vua Ma-đi-an cùng với những kẻ bị giết khác” (Dân-số Ký 31:8).

Tương tự, עַל cũng có thể diễn đạt ý nghĩa thêm vào: • שֶׁבֶר עַל־שֶׁבֶר נִקְרָא, “tai họa nối tiếp tai họa được rao ra” (Giê-rê-mi 4:20).

(h) Interest (Quan tâm) – với các động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc, hoặc tình cảm, עַל đánh dấu đối tượng được quan tâm: • יָגִיל עָלַיִךְ בְּרִנָּה, “Ngài sẽ vui mừng vì ngươi với tiếng reo mừng” (Xô-phô-ni 3:17). • וָאַגִּיד לָהֶם אֶת־יַד אֱלֹהַי אֲשֶׁר־הִיא טוֹבָה עָלַי, “Ta thuật cho chúng về tay của Đức Chúa Trời ta đã làm ơn trên ta” (Nê-hê-mi 2:18).

(i) Emotive (Cảm xúc) – có chức năng nhấn mạnh hoặc làm nổi bật đối tượng của cảm xúc, cũng như sự biểu lộ cảm xúc: • בְּהִתְעַטֵּף עָלַי נַפְשִׁי אֶת־יְהוָה זָכָרְתִּי, “Khi linh hồn ta ngất đi trên ta, ta nhớ đến Đức Giê-hô-va” (Giô-na 2:8 [Anh văn 2:7]). • נֶהְפַּךְ עָלַי לִבִּי, “Lòng ta đảo lộn trong ta” (Ô-sê 11:8).

4.1.17 עִם
#

(a) Accompaniment (Đồng hành) – Giới từ này diễn đạt sự tham dự thêm của những nhân vật trong diễn ngôn qua ý nghĩa đồng hành: “וַיֹּאכְלוּ וַיִּשְׁתּוּ הוּא וְהָאֲנָשִׁים אֲשֶׁר־עִמּוֹ” – “Bấy giờ người và những kẻ đi cùng người ăn uống” (Gen 24:54). “עַתָּה שְׁמַע בְּקֹלִי אִיעָצְךָ וִיהִי אֱלֹהִים עִמָּךְ” – “Bây giờ hãy nghe lời ta, ta sẽ khuyên ngươi, và nguyện Đức Chúa Trời ở cùng ngươi” (Exod 18:19).

Tương tự, עִם diễn đạt ý nghĩa thêm vào: “עִם־עָרֵיהֶם הֶחֱרִימָם יְהוֹשֻׁעַ” – “Giô-suê diệt chúng cùng với các thành của chúng” (Josh 11:21). “הַאַף תִּסְפֶּה צַדִּיק עִם־רָשָׁע” – “Chẳng lẽ Chúa diệt người công bình cùng với kẻ ác sao?” (Gen 18:23).

(b) Personal complement (Bổ túc nhân thân) – Tương tự chức năng cách dữ, dùng để chỉ đối tượng nhận hành động: “עֲשֵׂה־חֶסֶד עִם אֲדֹנִי אַבְרָהָם” – “Xin hãy làm ơn cho chủ tôi là Áp-ra-ham” (Gen 24:12). “וְלֹא אִם־עוֹדֶנִּי חַי וְלֹא־תַעֲשֶׂה עִמָּדִי חֶסֶד יְהוָה וְלֹא אָמוּת” – “Nếu tôi còn sống, xin hãy làm ơn của Đức Giê-hô-va cùng tôi, để tôi khỏi chết” (1 Sam 20:14). “הִנֵּה אָנֹכִי בָּא אֵלֶיךָ בְּעַב הֶעָנָן, בַּעֲבוּר יִשְׁמַע הָעָם בְּדַבְּרִי עִמָּךְ” – “Nầy, ta sẽ đến cùng ngươi trong đám mây, để dân sự nghe khi ta nói cùng ngươi” (Ex 19:9).

Tương tự, עִם có thể chỉ sự giao tiếp hay mối quan hệ với người khác: “תָּמִים תִּהְיֶה עִם יְהוָה אֱלֹהֶיךָ” – “Ngươi khá trọn vẹn với Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi” (Deut 18:13). “וְהָיָה לְבַבְכֶם שָׁלֵם עִם יְהוָה אֱלֹהֵינוּ” – “Nguyện lòng các ngươi được trọn vẹn cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta” (1 Kgs 8:61).

(d) Locative (Định vị) – Chỉ địa điểm hay vị trí: “וַיֵּשֶׁב יִצְחָק עִם־בְּאֵר לַחַי רֹאִי” – “Y-sác ở gần Bê-êr La-hai Rô-i” (Gen 25:11). “וַיִּשְׁלַח יְהוֹשֻׁעַ אֲנָשִׁים מִירִיחוֹ הָעַי אֲשֶׁר עִם־בֵּית אָוֶן” – “Giô-suê sai người từ Giê-ri-cô đến A-hi, gần Bết-A-ven” (Josh 7:2). “הֵמָּה עִם־בֵּית מִיכָה” – “[Khi] chúng gần nhà của Mi-ca” (Judg 18:3).

(e) Restrictive (Hạn định) – Trình bày sự ngoại lệ đối với một hoàn cảnh hay hành động: “רְאוּ עַתָּה כִּי אֲנִי אֲנִי הוּא וְאֵין אֱלֹהִים עִמָּדִי” – “Hãy xem, chính ta, ta là Ngài, chẳng có Đức Chúa Trời nào khác ngoài ta” (Deut 32:39). “מִי־לִי בַשָּׁמָיִם וְעִמְּךָ לֹא־חָפַצְתִּי בָאָרֶץ” – “Tôi có ai ở trên trời ngoài Ngài? Ở dưới đất tôi chẳng ước ao ai khác hơn Ngài” (Ps 73:25).

4.1.18 תַּחַת
#

(a) Vertical relationship (Quan hệ theo chiều dọc) – Giới từ này định vị một đối tượng “ở dưới” đối tượng khác: “וְהָיוּ אֵפֶר תַּחַת כַּפּוֹת רַגְלֵיכֶם” – “Chúng nó sẽ làm tro dưới bàn chân các ngươi” (Mal 3:21 [Eng 4:3]). “יֻקַּח־נָא מְעַט־מַיִם וְרַחֲצוּ רַגְלֵיכֶם וְהִשָּׁעֲנוּ תַּחַת הָעֵץ” – “Hãy đem ít nước, rửa chân các ngươi, rồi nghỉ dưới cây” (Gen 18:4). “וְהִיא יוֹשֶׁבֶת תַּחַת־תֹּמֶר דְּבוֹרָה” – “Nàng ngồi dưới cây kè của Đê-bô-ra” (Judg 4:5). “זֶה רָע בְּכֹל אֲשֶׁר־נַעֲשָׂה תַּחַת הַשֶּׁמֶשׁ כִּי־מִקְרֶה אֶחָד לַכֹּל” – “Ấy là một sự dữ trong mọi việc xảy ra dưới mặt trời, vì một việc xảy đến cho mọi người” (Eccl 9:3).

(b) Static position (Vị trí tĩnh) – Giới từ תַּחַת cũng có thể diễn đạt vị trí tĩnh “tại chỗ,” hay “ở nơi đó”: “וְעָמַדְנוּ תַחְתֵּינוּ וְלֹא נַעֲלֶה אֲלֵיהֶם” – “Chúng ta sẽ đứng tại chỗ mình, không lên đến cùng chúng nó” (1 Sam 14:9). “שְׁבוּ אִישׁ תַּחְתָּיו” – “Ai nấy hãy ở tại chỗ mình” (Exod 16:29). “לֹא־רָאוּ אִישׁ אֶת־אָחִיו וְלֹא־קָמוּ אִישׁ מִתַּחְתָּיו שְׁלֹשֶׁת יָמִים” – “Ba ngày, họ chẳng thấy nhau, cũng chẳng ai ra khỏi chỗ mình” (Exod 10:23).

(c) Metaphorical (Nghĩa bóng) – Diễn đạt sự lệ thuộc hay vâng phục dưới ảnh hưởng của người khác: “וַתִּכָּנַע מוֹאָב בַּיּוֹם הַהוּא תַּחַת יַד יִשְׂרָאֵל” – “Ngày ấy, Mô-áp bị khuất phục dưới tay Y-sơ-ra-ên” (Judg 3:30). “תַּחַת אָוֶן רָאִיתִי אָהֳלֵי כוּשָׁן” – “Ta thấy những trại của Cu-san bị khốn khổ” (Hab 3:7). “אִם־לֹא שָׁכַב אִישׁ אֹתָךְ וְאִם־לֹא שָׂטִית טֻמְאָה תַּחַת אִישֵׁךְ” – “Nếu chẳng có người nào nằm cùng ngươi, và nếu ngươi chẳng sai ra sự ô uế dưới quyền chồng ngươi…” (Num 5:19).

(d) Substitution (Thay thế) – Một cách dùng phổ biến khác của תַּחַת là chỉ sự thay thế, nghĩa là “thay cho” hoặc “ở chỗ của”: “שָׁת־לִי אֱלֹהִים זֶרַע אַחֵר תַּחַת הָבֶל” – “Đức Chúa Trời đã cho tôi một dòng dõi khác thay cho A-bên” (Gen 4:25). “וַיַּמְלֵךְ פַּרְעֹה נְכֹה אֶת־אֶלְיָקִים בֶּן־יֹאשִׁיָּהוּ תַּחַת יֹאשִׁיָּהוּ אָבִיו” – “Pha-ra-ôn Nê-cô lập Ê-li-a-kim, con trai Giô-si-a, làm vua thay cho Giô-si-a, cha người” (2 Kgs 23:34). “וַיֵּשֶׁב שְׁלֹמֹה עַל־כִּסֵּא יְהוָה לְמֶלֶךְ תַּחַת־דָּוִיד אָבִיו” – “Vua Sa-lô-môn ngồi trên ngôi của Đức Giê-hô-va làm vua thay cho Đa-vít, cha người” (1 Chr 29:23).

4.2 ADVERBS (Trạng Từ)
#

Trong bất kỳ ngôn ngữ nào, trạng từ thường là thành phần phức tạp nhất và ít được hiểu rõ nhất trong các loại từ truyền thống. Nó khó nắm bắt bởi vì phạm vi chức năng rất rộng, có thể bổ nghĩa cho một từ đơn lẻ hoặc cả một mệnh đề, cũng như bởi vì trạng từ có thể được phân loại như những loại từ khác. Trong tiếng Hê-bơ-rơ Kinh Thánh (BH), cả hai mức độ phức tạp này đều hiện diện trong trạng từ. Nhiều, nếu không phải là hầu hết, trạng từ trong BH có thể hoạt động như liên từ hoặc giới từ. Để làm vấn đề thêm phức tạp, chức năng trạng từ không chỉ giới hạn trong các trạng từ của BH; nó cũng có thể được thực hiện bởi cách đối cách (accusative, xem Mục 2.3.2), bởi động từ nguyên mẫu tuyệt đối (xem Mục 3.4.2, b và c), và bởi một số cấu trúc động từ-kèm-động từ (xem Mục 4.3.3, g về hendiadys).

Trạng từ trong BH có hai phân loại chính: những trạng từ bổ nghĩa cho mệnh đề hoặc từ theo cách liên hệ đến diễn ngôn gọi là trạng từ mệnh đề/từ ngữ; và những trạng từ xác định thời gian, địa điểm, hoặc cách thức của tình huống được phát biểu gọi là trạng từ thành phần. Có một số trạng từ được phân loại trong cả hai nhóm; do đó, sự phân biệt dường như nằm ở cú pháp, chứ không phải hình thái học.

Sau đây là những trạng từ thường gặp nhất và cách sử dụng của chúng.

4.2.1 אָז / אֲזַי
#

(a) Temporal (Thời gian) – Thường được dịch là “bấy giờ,” trạng từ này dùng để chỉ hành động xảy ra kế tiếp trong diễn ngôn: “וַיַּאֲמִינוּ בַּיהוָה וּבְמֹשֶׁה עַבְדּוֹ אָז יָשִׁיר־מֹשֶׁה וּבְנֵי יִשְׂרָאֵל אֶת־הַשִּׁירָה הַזֹּאת” – “Dân sự tin Đức Giê-hô-va và Môi-se, tôi tớ Ngài. Bấy giờ Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên hát bài ca này” (Exod 14:31–15:1). “וּלְשֵׁת גַּם־הוּא יֻלַּד־בֵּן וַיִּקְרָא אֶת־שְׁמוֹ אֱנוֹשׁ אָז הוּחַל לִקְרֹא בְּשֵׁם יְהוָה” – “Sết cũng sanh được một con trai, đặt tên là Ê-nốt. Bấy giờ người ta khởi đầu kêu cầu danh Đức Giê-hô-va” (Gen 4:26). “אָבִיךָ הֲלוֹא אָכַל וְשָׁתָה וְעָשָׂה מִשְׁפָּט וּצְדָקָה אָז טוֹב לוֹ” – “Cha ngươi há chẳng ăn uống, làm sự công bình và chính trực sao? Bấy giờ người được phước” (Jer 22:15).

(b) Logical (Lô-gích) – Thường đánh dấu một bước chuyển lô-gích trong dòng diễn ngôn: “יָשַׁנְתִּי אָז יָנוּחַ לִי” – “Ta đã ngủ; bấy giờ ta được nghỉ” (Job 3:13). “לֹא־יָמוּשׁ סֵפֶר הַתּוֹרָה הַזֶּה מִפִּיךָ וְהָגִיתָ בּוֹ יוֹמָם וָלַיְלָה לְמַעַן תִּשְׁמֹר לַעֲשׂוֹת כְּכָל־הַכָּתוּב בּוֹ כִּי־אָז תַּצְלִיחַ אֶת־דְּרָכֶךָ וְאָז תַּשְׁכִּיל” – “Quyển luật pháp này chớ rời khỏi miệng ngươi; hãy suy gẫm ngày và đêm, để cẩn thận làm theo mọi điều đã chép. Vì bấy giờ ngươi sẽ làm cho đường lối mình được thạnh vượng, và bấy giờ ngươi sẽ được thành công” (Josh 1:8). “וְלֹא־יָסַף עוֹד מַלְאַךְ יְהוָה לְהֵרָאָה אֶל־מָנוֹחַ וְאֶל־אִשְׁתּוֹ אָז יָדַע מָנוֹחַ כִּי־מַלְאַךְ יְהוָה הוּא” – “Thiên sứ của Đức Giê-hô-va chẳng hiện ra nữa cùng Ma-nô-a và vợ người; bấy giờ Ma-nô-a biết rằng ấy là thiên sứ của Đức Giê-hô-va” (Judg 13:21).

(c) Condition (Điều kiện) – Cũng có thể mở đầu cho mệnh đề hệ quả của một câu điều kiện, thường ngụ ý sự thành tựu của điều kiện đó: “אִם־תְּבַקְשֶׁנָּה כַכֶּסֶף וְכַמַּטְמוֹנִים תַּחְפְּשֶׂנָּה אָז תָּבִין יִרְאַת יְהוָה וְדַעַת אֱלֹהִים תִּמְצָא” – “Nếu ngươi tìm nó như bạc, và kiếm nó như kho báu giấu kín, bấy giờ ngươi sẽ hiểu sự kính sợ Đức Giê-hô-va, và sẽ tìm được sự tri thức của Đức Chúa Trời” (Prov 2:4–5). “אַחֲלֵי אֲדֹנִי לִפְנֵי הַנָּבִיא אֲשֶׁר בְּשֹׁמְרוֹן אָז יֶאֱסֹף אֹתוֹ מִצָּרַעְתּוֹ” – “Ôi, chúa tôi mà đến cùng đấng tiên tri ở Sa-ma-ri, bấy giờ người sẽ chữa lành ông khỏi phung” (2 Kgs 5:3). “לוּלֵי תוֹרָתְךָ שַׁעֲשֻׁעָי אָז אָבַדְתִּי בְעָנְיִי” – “Nếu luật pháp Chúa chẳng phải là sự vui thích của tôi, bấy giờ tôi đã bị diệt mất trong cơn khốn khổ” (Ps 119:92).

4.2.2 אַךְ
#

(a) Restrictive (Hạn định) – Thường dùng để xác lập sự minh giải hoặc đối chiếu nhẹ với những ý tưởng đã nêu trong diễn ngôn. Đây là một sự hạn chế hoặc giới hạn, chứ không phải là sự phân cách mạnh, bởi vì אַךְ không mang nghĩa đảo ngược hoàn toàn điều đã nói trước đó. Thay vào đó, nó đặt một giới hạn trên mệnh đề trước: “כָּל־פֶּטֶר רֶחֶם לְכָל־בָּשָׂר אֲשֶׁר־יַקְרִיבוּ לַיהוָה בָּאָדָם וּבַבְּהֵמָה יִהְיֶה־לָּךְ אַךְ פָּדֹה תִפְדֶּה אֵת בְּכוֹר הָאָדָם” – “Phàm con đầu lòng sanh ra của mọi xác thịt, mà người ta dâng cho Đức Giê-hô-va, hoặc loài người hoặc loài súc vật, thì sẽ thuộc về ngươi; song con đầu lòng loài người thì ngươi phải chuộc” (Num 18:15). “וַיִּשָּׁאֶר אַךְ־נֹחַ וַאֲשֶׁר אִתּוֹ בַּתֵּבָה” – “Chỉ còn Nô-ê và những kẻ ở với người trong tàu” (Gen 7:23). “וְעוֹד לוֹ אַךְ הַמְּלוּכָה” – “Người còn có gì nữa ngoài nước” (1 Sam 18:8).

(b) Asseverative (Khẳng định) – Thường được dịch là “thật vậy” hay “chắc chắn,” אַךְ mở đầu cho một lời tuyên bố hoặc bày tỏ chân lý, hoặc nhấn mạnh một chân lý bất ngờ, thường xuất hiện trong lời nói hay ngôn ngữ thông tục, bằng cách bày tỏ sự xác tín về tính đúng đắn của nó: “אַךְ טוֹב לְיִשְׂרָאֵל אֱלֹהִים” – “Thật Đức Chúa Trời là thiện cho Y-sơ-ra-ên” (Ps 73:1). “אַךְ נֶגֶד יְהוָה מְשִׁיחוֹ” – “Thật trước mặt Đức Giê-hô-va có đấng chịu xức dầu của Ngài” (1 Sam 16:6). “אַךְ מֶלֶךְ־יִשְׂרָאֵל הוּא” – “Thật ấy là vua của Y-sơ-ra-ên” (1 Kgs 22:32). “אַךְ עַצְמִי וּבְשָׂרִי אָתָּה” – “Thật ngươi là xương thịt ta” (Gen 29:14).

(c) Adversative (Đối nghịch) – Cũng có thể mở đầu cho những ý tưởng đối chiếu hoặc phản nghĩa: “אַךְ אֶת־זֶה לֹא תֹאכֵלוּ” – “Song các ngươi chớ ăn những loài này” (Deut 14:7). “אַל־תִּירָאוּ אַתֶּם עֲשִׂיתֶם אֵת כָּל־הָרָעָה הַזֹּאת אַךְ אַל־תָּסוּרוּ מֵאַחֲרֵי יְהוָה” – “Chớ sợ chi; các ngươi đã phạm mọi điều ác ấy, song chớ xây bỏ Đức Giê-hô-va” (1 Sam 12:20). “אַךְ בַּיהוָה אַל־תִּמְרֹדוּ” – “Song chớ dấy nghịch cùng Đức Giê-hô-va” (Num 14:9).

4.2.3 אַל
#

Mặc dù thường được dịch giống như לֹא (“không”), אַל xuất hiện trong những cấu trúc đặc thù.

(a) Prohibition (Cấm chỉ) – Thường phủ định các hình thức mệnh lệnh để biểu thị một sự cấm đoán cụ thể hoặc tức thời (so sánh với Mục 4.2.11): “אַל־תִּשְׂמַח יִשְׂרָאֵל” – “Hỡi Y-sơ-ra-ên, chớ vui mừng” (Hos 9:1). “וְנָקִי וְצַדִּיק אַל־תַּהֲרֹג” – “Chớ giết kẻ vô tội và người công bình” (Exod 23:7). “הֲלוֹא צִוִּיתִיךָ חֲזַק וֶאֱמָץ אַל־תַּעֲרֹץ וְאַל־תֵּחָת” – “Há chẳng phải ta đã truyền cho ngươi sao? Hãy mạnh mẽ và can đảm; chớ run sợ và chớ kinh hãi” (Josh 1:9).

(b) Negative Volition (Ý chí phủ định) – Là sự phủ định của các thể thức jussivecohortative, אַל diễn đạt cùng sắc thái nhưng theo hướng phủ định, thường dưới hình thức một lời cầu xin hoặc lời nguyện ước phủ định: “אַל־יִמְשְׁלוּ־בִי” – “Chớ để chúng cai trị tôi” (Ps 19:14). “אַל־נָא תְהִי מְרִיבָה בֵּינִי וּבֵינֶיךָ” – “Xin chớ có sự tranh cạnh giữa tôi và ngươi” (Gen 13:8). “אַל־יֵצֵא אִישׁ מִמְּקֹמוֹ בַּיּוֹם הַשְּׁבִיעִי” – “Trong ngày thứ bảy, chớ có ai ra khỏi chỗ mình” (Exod 16:29).

4.2.4 אַף
#

Đây là trạng từ phối hợp thứ nhất trong hai trạng từ chính (גַּם là thứ hai, xem Mục 4.2.5). אַף gần với liên từ đơn giản וְ, và đôi khi có thể được dịch đơn giản là “và.” Nói chung, nó liên kết mệnh đề đi sau với mệnh đề đi trước.

(a) Addition (Thêm vào) – Chỉ rằng một thực thể được thêm vào một thực thể khác: “אַף־אֲנִי בַּחֲלוֹמִי” – “Tôi cũng có một giấc chiêm bao” (Gen 40:16). “וְזָכַרְתִּי אֶת־בְּרִיתִי יַעֲקוֹב וְאַף אֶת־בְּרִיתִי יִצְחָק וְאַף אֶת־בְּרִיתִי אַבְרָהָם אֶזְכֹּר” – “Ta sẽ nhớ giao ước của ta với Gia-cốp; cũng sẽ nhớ giao ước của ta với Y-sác, và cũng sẽ nhớ giao ước của ta với Áp-ra-ham” (Lev 26:42). “לְךָ יוֹם אַף־לְךָ לָיְלָה” – “Ngày thuộc về Chúa, đêm cũng thuộc về Chúa” (Ps 74:16).

Khi thực thể được thêm vào là điều bất ngờ, אַף có thể được dịch là “ngay cả,” và đôi khi được xem là cách dùng nhấn mạnh của tiểu từ này, mặc dù khái niệm “nhấn mạnh” quá rộng để hữu ích: “וְיִסַּרְתִּי אֶתְכֶם אַף־אָנִי” – “Chính ta, ngay cả ta, sẽ sửa phạt các ngươi” (Lev 26:28).

Cách dùng này cũng có thể xuất hiện trong câu hỏi: “הַאַף אֻמְנָם אֵלֵד וַאֲנִי זָקַנְתִּי” – “Quả thật, ta già rồi, há ta còn sanh con được sao?” (Gen 18:13).

(b) Asseverative (Khẳng định) – Nhất là trong thi ca, אַף mở đầu cho một lời tuyên bố hoặc bày tỏ chân lý, và diễn đạt sự xác tín về tính đúng đắn của nó: “אַף־נַחֲלָת שָׁפְרָה עָלָי” – “Thật cơ nghiệp đã đẹp cho tôi” (Ps 16:6). “אַף מִנְּקָמַי תְּרוֹמְמֵנִי” – “Thật Chúa đã nhắc tôi lên cao hơn kẻ thù nghịch tôi” (Ps 18:48).

(c) Rhetorical (Tu từ) – Một biến thể của khẳng định, tiểu từ này thường kết hợp với כִּי để diễn đạt một lời so sánh, trong đó hai mệnh đề được liên hệ, và mệnh đề thứ hai mang sức thuyết phục: “זֶבַח רְשָׁעִים תּוֹעֵבָה אַף כִּי־בְזִמָּה יְבִיאֶנּוּ” – “Của lễ của kẻ ác là sự gớm ghiếc; huống chi khi nó đem đến với ý gian tà” (Prov 21:27).

Điều này cũng có thể được diễn đạt theo cách phủ định (tức là với mệnh đề đầu phủ định): “הִנֵּה הַשָּׁמַיִם וּשְׁמֵי הַשָּׁמַיִם לֹא יְכַלְכְּלוּךָ אַף כִּי־הַבַּיִת הַזֶּה אֲשֶׁר בָּנִיתִי” – “Nầy, trời và các từng trời cao không chứa được Chúa; huống chi cái nhà này mà tôi đã cất” (1 Kgs 8:27).

Cách dùng tu từ của אַף כִּי cũng có thể mở đầu cho một câu hỏi tu từ, trong đó mệnh đề được xác nhận dưới ánh sáng của mệnh đề trước: “הִנֵּה אֲנַחְנוּ פֹה בִּיהוּדָה יְרֵאִים וְאַף כִּי־נֵלֵךְ קְעִלָה אֶל־מַעַרְכוֹת פְּלִשְׁתִּים” – “Nầy, chúng ta sợ hãi tại Giu-đa; huống chi nếu chúng ta đi đến Kê-i-la đánh trận cùng dân Phi-li-tin?” (1 Sam 23:3). “שָׁמַיִם לֹא־זַכּוּ בְעֵינָיו, אַף כִּי־יִתָּעֵב וְנֶאֱלָח אִישׁ־שֹׁתֶה כַמַּיִם עַוְלָה” – “Trời chẳng tinh sạch trước mắt Ngài; huống chi loài người gớm ghiếc và hư nát, uống sự gian ác như nước” (Job 15:15–16).

Trong một cách dùng tương tự như thêm vào (hoặc nhấn mạnh; xem Mục 4.2.4, a), ý nghĩa tu từ của אַף כִּי có thể mở đầu cho một lời khẳng định bổ nghĩa cho một câu đơn mà không liên hệ đến mệnh đề trước: “אַף כִּי־אָמַר אֱלֹהִים לֹא תֹאכְלוּ מִכֹּל עֵץ הַגָּן” – “Có thật Đức Chúa Trời đã phán rằng: Các ngươi chẳng được ăn trái nào trong các cây trong vườn sao?” (Gen 3:1).

4.2.5 גַּם
#

Đây là trạng từ phối hợp thứ hai trong hai trạng từ chính (אַף là thứ nhất; xem Mục 4.2.4). גַּם có cách dùng khá giống, tuy nhiên thường gặp hơn trong văn xuôi, trong khi אַף phổ biến hơn trong thi ca. Nói chung, גַּם có thể bổ nghĩa cho một từ hoặc một mệnh đề, và trong trường hợp đó nó cũng liên kết mệnh đề đi sau với mệnh đề đi trước.

(a) Addition (Thêm vào) – Thường dùng để chỉ thêm một nhân vật hoặc một thành phần trong diễn ngôn: “וַתִּתֵּן גַּם־לְאִישָׁהּ עִמָּהּ” – “Nàng cũng đưa cho chồng mình cùng ăn” (Gen 3:6).

Khi sự kiện hoặc lời nói thêm vào là điều bất ngờ hoặc phi lý, “ngay cả” có thể là cách dịch thích hợp nhất: “וַיִּפֶן פַּרְעֹה וַיָּבֹא אֶל־בֵּיתוֹ וְלֹא־שָׁת לִבּוֹ גַּם־לָזֹאת” – “Pha-ra-ôn xây mặt đi vào nhà mình, và chẳng để ý đến việc này nữa” (Exod 7:23). “אֵין עֹשֵׂה־טוֹב אֵין גַּם־אֶחָד” – “Chẳng có ai làm điều thiện, chẳng có một người nào” (Ps 14:3).

Việc sử dụng này không hiếm, nhất là khi có một đại từ nhân xưng độc lập đi ngay sau tiểu từ: “גַּם־אַתָּה לֹא־תָבֹא שָׁם” – “Ngay cả ngươi cũng sẽ chẳng vào đó” (Deut 1:37). “גַּם־אַתָּה חֻלֵּיתָ כָמֹונוּ” – “Ngươi cũng đã trở nên yếu như chúng tôi” (Isa 14:10). Cách dùng גַּם này là một phương tiện để tập trung vào tiền ngữ của đại từ trong mệnh đề được đánh dấu bởi tiểu từ đó.

Việc dùng גַּם như một “liên từ kép” là một biến thể của cách dùng thêm vào, và thường biểu thị sự bao gồm cả hai thực thể đi trước tiểu từ: “וַיַּעַל עִמּוֹ גַּם־רֶכֶב גַּם־פָּרָשִׁים” – “Cả xe và lính kỵ đều đi lên với người” (Gen 50:9). “גַּם־תֶּבֶן גַּם־מִסְפּוֹא רַב עִמָּנוּ” – “Chúng tôi có nhiều cả rơm lẫn cỏ” (Gen 24:25).

(b) Asseverative (Khẳng định) – Thêm sự nhấn mạnh hoặc chắc chắn cho một ý tưởng: “וְהָיָה אִם־לֹא יַאֲמִינוּ גַּם לִשְׁנֵי הָאֹתוֹת הָאֵלֶּה” – “Nhưng nếu chúng nó không tin ngay cả hai dấu lạ này” (Exod 4:9). “גַּם בֵּין הָעֳמָרִים תְּלַקֵּט וְלֹא תַכְלִימוּהָ” – “Hãy để nàng mót ngay cả trong những bó lúa, và chớ làm nàng hổ thẹn” (Ruth 2:15).

Khi xuất hiện ở cuối một bài diễn từ hoặc sự trình bày, hoặc ở cuối các danh sách, גַּם có thể mang tính cao trào: “גַּם־בְּרוֹשִׁים שָׂמְחוּ לְךָ” – “Ngay cả cây bá hương cũng vui mừng vì ngươi” (Isa 14:8). “לְכוּ עִבְדוּ אֶת־יְהוָה, רַק צֹאנְכֶם וּבְקַרְכֶם יֻצָּג גַּם־טַפְּכֶם יֵלֵךְ עִמָּכֶם” – “Hãy đi hầu việc Đức Giê-hô-va; chỉ bầy chiên và bầy bò các ngươi sẽ bị giữ lại; ngay cả con trẻ các ngươi cũng có thể đi với các ngươi” (Exod 10:24).

(c) Concessive (Nhượng bộ) – Chỉ rằng một hành động vốn được mong đợi sẽ dẫn đến một hành động khác thì lại không, hoặc dẫn đến một hành động bất ngờ: “בְּחָנוּנִי גַּם־רָאוּ פָעֳלִי” – “Chúng nó đã thử ta, mặc dầu đã thấy công việc ta” (Ps 95:9). “הֹבִשׁוּ כִּי תוֹעֵבָה עָשׂוּ גַּם־בֹּושׁ לֹא־יֵבֹשׁוּ” – “Chúng nó đã làm sự gớm ghiếc cách hổ thẹn; song chẳng hề biết hổ thẹn” (Jer 8:12).

4.2.6 הַרְבֵּה
#

(a) Degree (Mức độ) – Như một trạng từ, הַרְבֵּה diễn đạt mức độ lớn, dồi dào, hoặc cực độ của hành động, và thường đi với מְאֹד, ví dụ: “הִנֵּה הִסְכַּלְתִּי וָאֶשְׁגֶּה הַרְבֵּה מְאֹד” – “Phải, ta đã ngu dại và phạm lỗi rất nhiều” (1 Sam 26:21). “וָאִירָא הַרְבֵּה מְאֹד” – “Bấy giờ ta rất sợ hãi” (Neh 2:2).

Tiểu từ này cũng có chức năng như tính từ, để chỉ số lượng lớn của một danh từ: “וְגַם־הַרְבֵּה נָפַל מִן־הָעָם וַיָּמֻתוּ” – “Cũng có nhiều người trong dân ngã xuống và chết” (2 Sam 1:4). “אַל־תִּירָא אַבְרָם אָנֹכִי מָגֵן לָךְ שְׂכָרְךָ הַרְבֵּה מְאֹד” – “Hỡi Áp-ram, chớ sợ chi; ta là cái khiên cho ngươi; phần thưởng ngươi sẽ rất lớn” (Gen 15:1).

4.2.7 יוֹמָם
#

(a) Temporal Locative (Định vị theo thời gian) – Trạng từ này dùng để chỉ một thời điểm chung, “ban ngày” hoặc “trong ngày,” khi hành động xảy ra: “וַעֲנַן יְהוָה עֲלֵיהֶם יוֹמָם” – “Áng mây của Đức Giê-hô-va ở trên chúng ban ngày” (Num 10:34). “וַיְהִי כַּאֲשֶׁר יָרֵא אֶת־בֵּית אָבִיו וְאֶת־אַנְשֵׁי הָעִיר מֵעֲשׂוֹת יוֹמָם וַיַּעַשׂ לָיְלָה” – “Vì người sợ nhà cha mình và dân trong thành quá, không dám làm ban ngày, nên làm ban đêm” (Judg 6:27). “וְהוֹצֵאתָ כֵלֶיךָ כִּכְלֵי גוֹלָה יוֹמָם לְעֵינֵיהֶם” – “Ngươi khá đem hành lý mình ra ban ngày trước mắt chúng nó, như hành lý của kẻ bị đày đi” (Ezek 12:4).

4.2.8 כֹּה
#

(a) Manner (Cách thức) – Chỉ rằng một hành động xảy ra hoặc đã xảy ra theo một cách nhất định, và thường được dịch là “như vậy.” Với các động từ chỉ lời nói, cách dùng này thường mở đầu cho nội dung lời nói: “כֹּה תֹאמַר לִבְנֵי יִשְׂרָאֵל” – “Ngươi hãy nói như vậy cùng dân Y-sơ-ra-ên” (Exod 3:14). “לָמָּה תַעֲשֶׂה כֹה לַעֲבָדֶיךָ” – “Cớ sao ngươi làm như vậy cho các tôi tớ ngươi?” (Exod 5:15). “וַיָּסֹבּוּ אֶת־הָעִיר בַּיּוֹם הַשֵּׁנִי פַּעַם אַחַת, וַיָּשֻׁבוּ הַמַּחֲנֶה כֹּה עָשׂוּ שֵׁשֶׁת יָמִים” – “Ngày thứ nhì, chúng đi vòng quanh thành một lần, rồi trở về trại. Chúng làm như vậy sáu ngày” (Josh 6:14).

(b) Demonstrative/locative (Chỉ định/định vị) – Chỉ định cách hiển nhiên đến nơi hành động hoặc diễn ngôn: “שִׂים כֹּה נֶגֶד אַחַי” – “Hãy để nó tại đây trước mặt anh em ta” (Gen 31:37). “הִתְיַצֵּב כֹּה עַל־עֹלָתֶךָ” – “Hãy đứng đây gần của lễ thiêu ngươi” (Num 23:15). “וַיֹּאמֶר הַמֶּלֶךְ סֹב הִתְיַצֵּב כֹּה וַיִּסֹּב וַיַּעֲמֹד” – “Vua nói: ‘Hãy xây lại và đứng đây.’ Người bèn xây lại và đứng yên” (2 Sam 18:30).

Trong một vài trường hợp hiếm hoi, nghĩa định vị này chỉ một khoảng thời gian: “וְהִנֵּה לֹא־שָׁמַעְתָּ עַד־כֹּה” – “Nầy, ngươi chưa nghe cho đến bây giờ” (Exod 7:16).

4.2.9 כִּי
#

Tiểu từ כִּי có rất nhiều cách dùng, trong đó một số mang sắc thái trạng từ, sẽ được trình bày chi tiết dưới mục “Liên từ” (xem Mục 4.3.4).

4.2.10 כֵּן
#

(a) Comparative (So sánh) – Thường được dùng trong mệnh đề hệ quả của một sự so sánh: “כְּעֵינֵי שִׁפְחָה אֶל־יַד גְּבִרְתָּהּ כֵּן עֵינֵינוּ אֶל־יְהוָה אֱלֹהֵינוּ” – “Như con mắt của con đòi gái ngó nơi tay bà chủ mình, thì con mắt chúng tôi cũng ngó nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi” (Ps 123:2). “וַיְהִי כַּאֲשֶׁר פָּתַר-לָנוּ כֵּן הָיָה” – “Người đã giải cho chúng tôi thể nào, thì đã xảy ra thể ấy” (Gen 41:13).

Trong một biến thể của cách dùng này, כֵּן xuất hiện trong mệnh đề không phải là hệ quả so sánh, nhưng vẫn mang sắc thái so sánh (tức là cách thức): “כֵּן יֹאבְדוּ כָל-אוֹיְבֶיךָ יְהוָה” – “Nguyện mọi kẻ thù nghịch Chúa đều bị diệt như vậy” (Judg 5:31). “וְהָיוּ לִמְאוֹרֹת בִּרְקִיעַ הַשָּׁמַיִם לְהָאִיר עַל-הָאָרֶץ וַיְהִי-כֵן” – “Chúng sẽ làm đèn trong khoảng trời để soi sáng trên đất; và có như vậy” (Gen 1:15).

(b) Compound Forms of כֵּן (Các dạng ghép của כֵּן) – Dạng ghép לָכֵן thường chỉ một sự đáp ứng đối với lời tuyên bố về điều kiện (“vì sự việc đã như vậy, cho nên…”): “וְאֵת פֹּעַל יְהוָה לֹא יַבִּיטוּ וּמַעֲשֵׂה יָדָיו לֹא רָאוּ לָכֵן גָּלָה עַמִּי” – “Chúng nó chẳng xét công việc của Đức Giê-hô-va, chẳng xem xét việc tay Ngài làm; cho nên dân ta bị đày đi” (Isa 5:12–13). “אַתֶּם עֲזַבְתֶּם אוֹתִי וַתַּעַבְדוּ אֱלֹהִים אֲחֵרִים לָכֵן לֹא-אוֹסִיף לְהוֹשִׁיעַ אֶתְכֶם” – “Các ngươi đã lìa bỏ ta và hầu việc các thần khác; cho nên ta không còn cứu các ngươi nữa” (Judg 10:13). “יַעַן אֲשֶׁר הִכְרַתִּי מִמֵּךְ צַדִּיק וְרָשָׁע לָכֵן תֵּצֵא חַרְבִּי מִתַּעְרָהּ אֶל-כָּל-בָּשָׂר מִנֶּגֶב צָפוֹן” – “Bởi vì ta sẽ diệt khỏi ngươi cả người công bình lẫn kẻ ác; cho nên gươm ta sẽ ra khỏi vỏ nghịch cùng mọi xác thịt, từ phương nam đến phương bắc” (Ezek 21:9 [Eng 21:4]).

Dạng ghép עַל-כֵּן thường mở đầu cho một lời tuyên bố về kết quả, liên kết hai mệnh đề bằng quan hệ nhân quả: “כִּי אֶת-מַעְשַׂר בְּנֵי-יִשְׂרָאֵל אֲשֶׁר יָרִימוּ לַיהוָה תְּרוּמָה נָתַתִּי לַלְוִיִּם לְנַחֲלָה עַל-כֵּן אָמַתִּי לָהֶם בְּתוֹךְ בְּנֵי יִשְׂרָאֵל לֹא יִנְחֲלוּ נַחֲלָה” – “Vì ta đã ban cho người Lê-vi phần mười của dân Y-sơ-ra-ên, tức là lễ vật mà họ dâng cho Đức Giê-hô-va, làm cơ nghiệp; cho nên ta đã phán về họ rằng: Trong dân Y-sơ-ra-ên, họ sẽ không có cơ nghiệp” (Num 18:24). “עַל-כֵּן קָרָא שְׁמָהּ בָּבֶל כִּי-שָׁם בָּלַל יְהוָה שְׂפַת כָּל-הָאָרֶץ” – “Cho nên, tên nó gọi là Ba-bên, vì tại đó Đức Giê-hô-va đã làm lộn ngôn ngữ của cả đất” (Gen 11:9).

4.2.11 לֹא
#

(a) Negation (Phủ định) – Cách dùng chính của trạng từ này là phủ định các mệnh đề động từ. Tiểu từ này hoạt động để phủ định một ý động từ trong mệnh đề độc lập: “רָעָה לֹא רָאִינוּ” – “Chúng ta chẳng thấy tai nạn nào” (Jer 44:17). “אָנֹכִי לֹא אֶהְיֶה כְּאַחַת שִׁפְחֹתֶיךָ” – “Tôi chẳng phải như một trong các con đòi gái của bà” (Ruth 2:13). “נֶגַע־וְקָלוֹן יִמְצָא וְחֶרְפָּתוֹ לֹא תִמָּחֶה” – “Người sẽ gặp thương tích và sự sỉ nhục, và sự ô nhục người sẽ chẳng bị xóa bỏ” (Pro 6:33).

Sắc thái phủ định của לֹא cũng có thể được dùng với các mệnh lệnh để chỉ một sự cấm đoán chung hoặc lâu dài (so sánh với Mục 4.2.3, a): “לֹא תֹאכַל מִמֶּנּוּ” – “Ngươi chẳng được ăn trái đó” (Gen 2:17). “וְכֹל אֲשֶׁר אֵין־לוֹ סְנַפִּיר וְקַשְׂקֶשֶׂת לֹא תֹאכֵלוּ” – “Phàm vật nào không có vây và vảy thì các ngươi chẳng được ăn” (Deut 14:10). “וּבַיּוֹם הַשְּׁבִיעִי מִקְרָא־קֹדֶשׁ יִהְיֶה לָכֶם כָּל־מְלֶאכֶת עֲבֹדָה לֹא תַעֲשׂוּ” – “Ngày thứ bảy sẽ là ngày nhóm hiệp thánh cho các ngươi; các ngươi chẳng được làm công việc khó nhọc nào” (Num 28:25).

Đôi khi, לֹא phủ định các mệnh đề không động từ hoặc các cụm giới từ: “לֹא בִי־הִיא” – “Ấy chẳng phải ở nơi tôi” (Job 28:14). “לֹא־טוֹב הַדָּבָר אֲשֶׁר אַתָּה עֹשֶׂה” – “Điều ngươi làm chẳng phải là tốt” (Exod 18:17). “וַתַּעֲשֶׂה אָדָם כִּדְגֵי הַיָּם כְּרֶמֶשׂ לֹא־מֹשֵׁל בּוֹ” – “Ngài khiến loài người như cá biển, như vật bò sát, chẳng có ai cai trị trên chúng nó” (Hab 1:14).

4.2.12 מְאֹד
#

Intensive (Cường độ) – Cách dùng trạng từ cường độ của מְאֹד chỉ đến mức độ cao hoặc lớn trong lực của động từ: “אַבְרָם כָּבֵד מְאֹד” – “Áp-ram rất giàu có” (Gen 13:2). “וַיִּירְאוּ מִכֶּם וְנִשְׁמַרְתֶּם מְאֹד” – “Chúng nó sẽ sợ các ngươi; vậy hãy giữ mình cách rất cẩn thận” (Deut 2:4). “וַיִּירְאוּ מְאֹד מְאֹד” – “Chúng nó rất rất sợ hãi” (2 Kgs 10:4). “וַיִּקְצֹף הַמֶּלֶךְ מְאֹד וַחֲמָתוֹ בָּעֲרָה בוֹ” – “Vua rất giận, và cơn thịnh nộ người bừng bừng trong lòng” (Est 1:12).

Tiểu từ này cũng làm tăng cường một tính từ: “הָאָרֶץ אֲשֶׁר עָבַרְנוּ בָהּ לָתוּר אֹתָהּ טוֹבָה הָאָרֶץ מְאֹד מְאֹד” – “Xứ mà chúng ta đã đi qua để do thám là một xứ rất rất tốt” (Num 14:7). “וַיְהִי כְּכַלּוֹת יְהוֹשֻׁעַ וּבְנֵי יִשְׂרָאֵל לְהַכּוֹתָם מַכָּה גְדוֹלָה־מְאֹד” – “Khi Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đã đánh giết chúng nó một trận rất lớn” (Josh 10:20). “כִּי־גָדוֹל יוֹם־יְהוָה וְנוֹרָא מְאֹד וּמִי יְכִילֶנּוּ” – “Vì ngày của Đức Giê-hô-va là lớn và rất đáng sợ; ai sẽ chịu nổi?” (Joel 2:11).

Ngoài cách dùng trạng từ, מְאֹד cũng có thể hoạt động như tính từ để chỉ “số lượng lớn,” thường khi đi đôi với הַרְבֵּה (xem Mục 4.2.6) hoặc רב: “וּמִבֶּטַח וּמִבֵּרֹתַי עָרֵי הֲדַדְעֶזֶר לָקַח הַמֶּלֶךְ דָּוִד נְחֹשֶׁת הַרְבֵּה מְאֹד” – “Vua Đa-vít lấy được rất nhiều đồng từ Bê-ta và Bê-rô-thai, các thành của Ha-đát-ê-xe” (2 Sam 8:8). “וַתִּתֵּן לַמֶּלֶךְ מֵאָה וְעֶשְׂרִים כִּכַּר זָהָב וּבְשָׂמִים הַרְבֵּה מְאֹד” – “Nàng dâng cho vua một trăm hai mươi ta-lâng vàng và rất nhiều hương liệu” (1 Kgs 10:10).

4.2.13 עוֹד
#

(a) Manner (Cách thức) – Diễn đạt tính liên tục hoặc kiên trì của mệnh đề động từ: “וְאַבְרָהָם עוֹדֶנּוּ עֹמֵד לִפְנֵי יְהוָה” – “Áp-ra-ham còn đứng trước mặt Đức Giê-hô-va” (Gen 18:22). “הַיּוֹם עוֹדֶנִּי חָזָק כַּאֲשֶׁר בְּיוֹם שְׁלֹחַ אוֹתִי מֹשֶׁה” – “Ngày nay tôi còn mạnh mẽ như ngày Môi-se sai tôi đi” (Josh 14:11). “וּמַלְתֶּם אֵת עָרְלַת לְבַבְכֶם וְעָרְפְּכֶם לֹא תַקְשׁוּ עוֹד” – “Vậy hãy cắt bì lòng các ngươi, chớ cứng cổ nữa” (Deut 10:16). “הָאָרֶץ עוֹדֶנּוּ לְפָנֵינוּ כִּי דָרַשְׁנוּ אֶת־יְהוָה אֱלֹהֵינוּ” – “Xứ vẫn còn ở trước mặt chúng ta, vì chúng ta đã tìm cầu Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta” (2 Chr 14:6).

Tiểu từ này cũng chỉ tính chất lặp lại của mệnh đề động từ: “וַיֵּדַע אָדָם עוֹד אֶת־אִשְׁתּוֹ” – “A-đam lại ăn ở cùng vợ mình” (Gen 4:25). “בִּי אֲדוֹנָי אִישׁ הָאֱלֹהִים אֲשֶׁר שָׁלַחְתָּ יָבוֹא־נָא עוֹד אֵלֵינוּ” – “Lạy Chúa tôi, xin cho người của Đức Chúa Trời mà Chúa đã sai đến, lại đến cùng chúng tôi” (Judg 13:8). “וַתַּהַר עוֹד וַתֵּלֶד בַּת” – “Nàng lại thọ thai và sanh một con gái” (Hos 1:6).

4.2.14 עַתָּה
#

(a) Temporal (Thời gian) – Đặt trọng tâm vào thời điểm đồng thời với góc nhìn của diễn ngôn, thường được dịch là “bây giờ”: “עַתָּה יָדַעְתִּי כִּי הוֹשִׁיעַ יְהוָה מְשִׁיחוֹ” – “Bây giờ tôi biết Đức Giê-hô-va cứu đấng chịu xức dầu của Ngài” (Ps 20:7). “וַתָּבוֹא וַתַּעֲמֹד מֵאָז הַבֹּקֶר וְעַד־עַתָּה זֶה” – “Nàng đến và đứng từ sáng cho đến bây giờ” (Ruth 2:7). “אַתָּה עַתָּה תַּעֲשֶׂה מְלוּכָה עַל־יִשְׂרָאֵל” – “Bây giờ ngươi làm vua trên Y-sơ-ra-ên sao?” (1 Kgs 21:7). “וְגַם־עַתָּה נְאֻם־יְהוָה שֻׁבוּ עָדַי בְּכָל־לְבַבְכֶם וּבְצוֹם וּבִבְכִי וּבְמִסְפֵּד” – “Đức Giê-hô-va phán: Dù bây giờ, hãy hết lòng trở lại cùng ta, với sự kiêng ăn, khóc lóc và than thở” (Joel 2:12).

(b) Logical (Lô-gích) – Thường xuất hiện qua dạng ghép וְעַתָּה và thường chỉ một sự chuyển hướng trong luận cứ hoặc dòng diễn ngôn mà không ngắt chủ đề. Thường điều này cũng đi kèm với sự chuyển đổi thời gian, khi người ta nhìn lại các sự kiện đã qua và cam kết hành động hiện tại hoặc tương lai: “אַתֶּם חֲטָאתֶם חֲטָאָה גְדֹלָה וְעַתָּה אֶעֱלֶה אֶל־יְהוָה אוּלַי אֲכַפְּרָה בְּעַד חַטַּאתְכֶם” – “Các ngươi đã phạm tội trọng; bây giờ ta sẽ lên cùng Đức Giê-hô-va, có lẽ ta sẽ chuộc tội cho các ngươi” (Exod 32:30). “הֵן הָאָדָם הָיָה כְּאַחַד מִמֶּנּוּ לָדַעַת טוֹב וָרָע וְעַתָּה פֶּן־יִשְׁלַח יָדוֹ וְלָקַח גַּם מֵעֵץ הַחַיִּים” – “Nầy, loài người đã trở nên như một trong chúng ta, biết điều thiện và điều ác; bây giờ, e rằng nó giơ tay hái trái cây sự sống nữa” (Gen 3:22). “מַדּוּעַ אֵינְכֶם מְחַזְּקִים אֶת־בֶּדֶק הַבַּיִת וְעַתָּה אַל־תִּקְחוּ־כֶסֶף מֵאֵת מַכָּרֵיכֶם” – “Cớ sao các ngươi không sửa sang sự hư nát của đền? Vậy bây giờ chớ lấy tiền bạc của kẻ quen biết các ngươi nữa” (2 Kgs 12:8 [Eng 12:7]).

4.2.15 רַק
#

(a) Restrictive (Hạn định) – Có chức năng đặt giới hạn trên một ý tưởng: “רַק אֶתְכֶם יָדַעְתִּי מִכֹּל מִשְׁפְּחוֹת הָאֲדָמָה” – “Chỉ có các ngươi là ta đã biết trong mọi họ hàng trên đất” (Amos 3:2). “וַיַּעַשׂ הָרַע בְּעֵינֵי יְהוָה רַק לֹא כְּמַלְכֵי יִשְׂרָאֵל אֲשֶׁר הָיוּ לְפָנָיו” – “Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, song chẳng như các vua Y-sơ-ra-ên đã ở trước người” (2 Kgs 17:2). “רַק הַבָּמוֹת לֹא-סָרוּ עוֹד הָעָם מְזַבְּחִים וּמְקַטְרִים בַּבָּמוֹת” – “Chỉ các nơi cao không bị dẹp bỏ; dân sự còn dâng của lễ và xông hương tại các nơi cao” (2 Kgs 14:4).

Đôi khi, ý nghĩa hạn định này có thể được mở rộng thành một sự đối chiếu hoàn toàn giữa hai ý tưởng: “וַיַּעַשׂ הַיָּשָׁר בְּעֵינֵי יְהוָה רַק לֹא כְּדָוִד אָבִיו” – “Người làm điều ngay thẳng trước mặt Đức Giê-hô-va, song chẳng như Đa-vít, cha người” (2 Kgs 14:3).

Trong diễn ngôn liên quan đến sự chỉ dạy, lực hạn định của רַק cũng có thể chỉ sự minh giải: “הִנֵּה כָל-אֲשֶׁר-לוֹ בְּיָדֶךָ רַק אֵלָיו אַל-תִּשְׁלַח יָדֶךָ” – “Nầy, mọi vật người có đều ở trong tay ngươi; chỉ chớ tra tay vào mình người” (Job 1:12). “אָנֹכִי אֲשַׁלַּח אֶתְכֶם…רַק הַרְחֵק לֹא-תַרְחִיקוּ לָלֶכֶת” – “Ta sẽ cho các ngươi đi…chỉ chớ đi xa quá” (Exod 8:24). “אִם-לֹא תֹאבֶה הָאִשָּׁה לָלֶכֶת אַחֲרֶיךָ וְנִקִּיתָ מִשְּׁבֻעָתִי זֹאת רַק אֶת-בְּנִי לֹא תָשֵׁב שָׁמָּה” – “Nếu người nữ không muốn đi theo ngươi, thì ngươi sẽ được giải khỏi lời thề này; chỉ chớ đem con trai ta trở lại đó” (Gen 24:8).

(b) Asseverative (Khẳng định) – Diễn đạt sự xác tín về tính đúng đắn của một nhận định: “אָמַרְתִּי רַק אֵין-יִרְאַת אֱלֹהִים בַּמָּקוֹם הַזֶּה” – “Tôi nghĩ, thật chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời tại nơi này” (Gen 20:11). “רַק עַם-חָכָם וְנָבוֹן הַגּוֹי הַגָּדוֹל הַזֶּה” – “Thật dân tộc lớn này là một dân khôn ngoan và thông sáng” (Deut 4:6).

4.2.16 שָׁם
#

(a) Locative (Định vị) – Chỉ định cách hiển nhiên đến một nơi, “tại đó,” là phạm vi của hành động: “וּבָאת עַד-בָּבֶל שָׁם תִּנָּצֵלִי” – “Ngươi sẽ đến Ba-by-lôn, tại đó ngươi sẽ được cứu” (Mic 4:10). “וַיָּשֶׂם שָׁם אֶת-הָאָדָם אֲשֶׁר יָצָר” – “Ngài đặt người mà Ngài đã nắn tại đó” (Gen 2:8). “שָׁם תֹּאכְלֵךְ אֵשׁ תַּכְרִיתֵךְ חֶרֶב” – “Tại đó lửa sẽ nuốt ngươi, gươm sẽ chém ngươi” (Nah 3:15). “וַיַּעַשׂ לוֹ שָׁם סֻכָּה וַיֵּשֶׁב תַּחְתֶּיהָ בַּצֵּל עַד אֲשֶׁר יִרְאֶה מַה-יִּהְיֶה בָעִיר” – “Người dựng cho mình một cái lều tại đó, rồi ngồi dưới bóng nó cho đến chừng nào thấy điều sẽ xảy ra trong thành” (Jonah 4:5).

Với đại từ quan hệ אֲשֶׁר, trạng từ שָׁם có chức năng mở đầu cho một mệnh đề quan hệ chỉ địa điểm: “הָעֲרָפֶל אֲשֶׁר-שָׁם הָאֱלֹהִים” – “Mây đen nơi Đức Chúa Trời ngự” (Exod 20:21). “וַיֵּלֶךְ לְמַסָּעָיו מִנֶּגֶב וְעַד-בֵּית-אֵל עַד-הַמָּקוֹם אֲשֶׁר-הָיָה שָׁם אָהֳלוֹ” – “Người đi theo các cuộc hành trình mình, từ miền Nam đến Bê-tên, đến nơi lều người đã dựng tại đó” (Gen 13:3 Qere).

(b) Terminative (Chỉ điểm kết thúc) – Thường đi với các động từ chỉ sự di chuyển, và có hậu tố he locale, שָׁם mang nghĩa chỉ điểm kết thúc, nhấn mạnh mục tiêu cuối cùng của sự di chuyển, hơn là một địa điểm tĩnh: “אֶמָּלְטָה נָּא שָׁמָּה” – “Xin cho tôi trốn đến đó” (Gen 19:20). “יְהוֹשֻׁעַ בִּן-נוּן הָעֹמֵד לְפָנֶיךָ הוּא יָבֹא שָׁמָּה” – “Giô-suê, con trai Nun, là kẻ đứng trước mặt ngươi, sẽ vào đó” (Deut 1:38). “וַיָּנֻסוּ שָׁמָּה כָּל-הָאֲנָשִׁים וְהַנָּשִׁים וְכֹל בַּעֲלֵי הָעִיר” – “Hết thảy người nam, người nữ, và các quan trưởng trong thành đều chạy trốn đến đó” (Judg 9:51).

4.2.17 תָּמִיד
#

(a) Manner (Cách thức) – Thường diễn đạt tính liên tục hoặc kiên trì của hành động: “שִׁוִּיתִי יְהוָה לְנֶגְדִּי תָמִיד” – “Tôi hằng để Đức Giê-hô-va trước mặt tôi” (Ps 16:8). “עֵינַי תָּמִיד אֶל-יְהוָה” – “Mắt tôi hằng ngó lên Đức Giê-hô-va” (Ps 25:15). “כִּי עַל-מִי לֹא-עָבְרָה רָעָתְךָ תָּמִיד” – “Sự dữ của ngươi há chẳng hằng qua trên mọi người sao?” (Nah 3:19).

4.3 CONJUNCTIONS (Liên từ)
#

Liên từ nối các từ, cụm từ, hoặc mệnh đề và diễn đạt mối quan hệ giữa chúng. Có hai loại: liên từ độc lậpliên từ phụ thuộc. • Loại thứ nhất nối các danh từ hoặc mệnh đề tương đương về ngữ pháp; trong tiếng Hê-bơ-rơ Kinh Thánh (BH), đó là וְ và אוֹ. • Loại thứ hai, liên từ phụ thuộc, nối một mệnh đề phụ thuộc với mệnh đề chính, và BH có nhiều ví dụ (כִּי, אִם, פֶּן, v.v.).

Tuy nhiên, trong BH, việc một mệnh đề là độc lập hay phụ thuộc thường mang tính diễn giải, bởi vì sự xuất hiện thường xuyên của waw trong các hình thức wayyiqtolwəqatal (xem Mục 3.5.1 và 3.5.2). Do đó, các mệnh đề phụ thuộc thường không được đánh dấu rõ ràng về mặt ngữ pháp, vì các liên từ thường không chính xác.

4.3.1 אוֹ
#

(a) Alternative (Sự lựa chọn) – Thường có chức năng đưa ra một tùy chọn giữa hai hay nhiều danh từ: “שְׁאַל־לְךָ אוֹת מֵעִם יְהוָה אֱלֹהֶיךָ הַעְמֵק שְׁאָלָה אוֹ הַגְבֵּהַּ לְמָעְלָה” – “Hãy xin một dấu từ Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hoặc ở dưới sâu nơi Âm phủ, hoặc ở trên cao chốn trời” (Isa 7:11). “רַק הִיא יְחִידָה אֵין־לוֹ מִמֶּנּוּ בֵּן אוֹ־בַת” – “Nàng là con một; ngoài nàng, người [Giép-tha] không có con trai hay con gái nào” (Judg 11:34). “אִם־עֶבֶד יִגַּח הַשּׁוֹר אוֹ אָמָה” – “Nếu một con bò húc nhằm một đầy tớ nam hay một đầy tớ nữ” (Exod 21:32).

4.3.2 אִם
#

(a) Conditional/contingency (Điều kiện / khả dĩ) – Mở đầu cho mệnh đề giả định (“nếu”) của một câu điều kiện: “אִם־אֶמְצָא בִסְדֹם חֲמִשִּׁים צַדִּיקִם” – “Nếu ta tìm được trong Sô-đôm năm mươi người công bình” (Gen 18:26). “אִם־בִּדְרָכַי תֵּלֵךְ וְאִם אֶת־מִשְׁמַרְתִּי תִשְׁמֹר וְגַם־אַתָּה תָּדִין אֶת־בֵּיתִי” – “Nếu ngươi đi trong đường lối ta, và nếu ngươi giữ mạng lịnh ta, thì ngươi sẽ cai trị nhà ta” (Zech 3:7). “בְּנִי אִם־חָכַם לִבֶּךָ יִשְׂמַח לִבִּי גַם־אָנִי” – “Hỡi con ta, nếu lòng ngươi khôn ngoan, thì lòng ta cũng sẽ vui mừng” (Prov 23:15).

Cách dùng này có thể bị phủ định bởi tiểu từ לֹא, chỉ một mệnh đề giả định phủ định: “אִם־לֹא חָפַצְתָּ בָּהּ” – “Nếu ngươi không ưng thuận nàng” (Deut 21:14). “אִם־לֹא יִמָּצֵא הַגַּנָּב וְנִקְרַב בַּעַל־הַבַּיִת אֶל־הָאֱלֹהִים” – “Nếu kẻ trộm không bị bắt, thì chủ nhà sẽ đến trước mặt Đức Chúa Trời” (Exod 22:7 [Eng 22:8]).

(b) Concessive (Nhượng bộ) – אִם có thể chỉ rằng một hành động vốn được mong đợi sẽ dẫn đến một hành động khác thì lại không: “אִם־יַעֲלוּ הַשָּׁמַיִם מִשָּׁם אוֹרִידֵם” – “Dầu chúng nó lên đến trời, ta sẽ đem chúng nó xuống từ đó” (Amos 9:2). “אִם־יַעֲמֹד מֹשֶׁה וּשְׁמוּאֵל לְפָנַי אֵין נַפְשִׁי אֶל־הָעָם הַזֶּה” – “Dầu Môi-se và Sa-mu-ên đứng trước mặt ta, lòng ta cũng chẳng hướng về dân này” (Jer 15:1).

(c) Alternative (Lựa chọn) – Trong mệnh đề nghi vấn, khi được lặp lại, אִם có chức năng như một lựa chọn, phân định các danh từ như những tùy chọn: “הֲתָבוֹא לְךָ שֶׁבַע שָׁנִים רָעָב בְּאַרְצֶךָ אִם־שְׁלֹשָׁה חֳדָשִׁים נֻסְךָ לִפְנֵי־צָרֶיךָ וְהוּא רֹדְפֶךָ וְאִם־הֱיוֹת שְׁלֹשֶׁת יָמִים דֶּבֶר בְּאַרְצֶךָ” – “Trong đất ngươi sẽ có bảy năm đói chăng? Hay ngươi sẽ chạy trốn ba tháng trước mặt kẻ thù ngươi, trong khi nó đuổi theo ngươi? Hay sẽ có ba ngày dịch lệ trong đất ngươi?” (2 Sam 24:13). “הֲלָנוּ אַתָּה אִם־לְצָרֵינוּ” – “Ngươi thuộc về chúng ta hay về kẻ thù nghịch chúng ta?” (Josh 5:13). “הַלְבֶן מֵאָה־שָׁנָה יִוָּלֵד וְאִם־שָׂרָה הֲבַת־תִּשְׁעִים שָׁנָה תֵּלֵד” – “Người nam một trăm tuổi há sẽ sanh con sao? Hay Sa-ra, người nữ chín mươi tuổi, sẽ sanh con sao?” (Gen 17:17).

(d) Exceptive (Ngoại trừ) – Thường đi với כִּי hoặc בִּלְתִּי, אִם chỉ một hành động sẽ không xảy ra trừ khi một hành động khác được thực hiện: “לֹא אֲשַׁלֵּחֲךָ כִּי אִם־בֵּרַכְתָּנִי” – “Ta sẽ không để ngươi đi, trừ khi ngươi chúc phước cho ta” (Gen 32:27 [Eng 32:26]). “הֲיִתֵּן כְּפִיר קוֹלוֹ מִמְּעֹנָתוֹ בִּלְתִּי אִם־לָכָד” – “Sư tử con há có kêu lên từ hang nó, nếu nó chẳng bắt được mồi sao?” (Amos 3:4).

Tương tự, cách dùng ngoại trừ của אִם diễn đạt một tình huống không có lựa chọn hay khả năng nào khác, thường để nhấn mạnh tình huống hiện tại: “אֵין זֹאת בִּלְתִּי אִם־חֶרֶב גִּדְעוֹן בֶּן־יוֹאָשׁ אִישׁ יִשְׂרָאֵל” – “Ấy chẳng phải gì khác hơn là gươm của Ghi-đê-ôn, con trai Giô-ách, người Y-sơ-ra-ên” (Judg 7:14). “אֵין זֶה כִּי אִם־בֵּית אֱלֹהִים” – “Đây chẳng phải gì khác hơn là nhà của Đức Chúa Trời” (Gen 28:17).

(e) Maledictory (Nguyền rủa) – Cách dùng đặc biệt trong các lời thề, אִם đứng riêng có chức năng phủ định một lời thề cách mạnh mẽ, chỉ rằng một hành động chắc chắn sẽ không xảy ra: “אִם־יִרְאוּ אֶת־הָאָרֶץ אֲשֶׁר נִשְׁבַּעְתִּי לַאֲבֹתָם” – “[Ta hằng sống]…chúng nó sẽ chẳng thấy đất mà ta đã thề ban cho tổ phụ chúng nó” (Num 14:23). “חַי־אָנִי וְחַי נַפְשְׁךָ אִם־אֶעֱשֶׂה אֶת־הַדָּבָר הַזֶּה” – “Ta chỉ sự sống của ta và sự sống của ngươi mà thề, ta sẽ chẳng làm điều này!” (2 Sam 11:11). “חַי־יְהוָה אִם־יוּמָת” – “Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, người sẽ chẳng bị giết” (1 Sam 19:6).

(f) Oath (Lời thề) – Trái ngược với cách dùng nguyền rủa của אִם, nó có thể đi đôi với כִּי hoặc לֹא để mở đầu cho một lời thề tích cực, tức là một hành động mà người ta cam kết sẽ thực hiện: “נִשְׁבַּע יְהוָה צְבָאוֹת בְּנַפְשׁוֹ כִּי אִם־מִלֵּאתִיךְ אָדָם” – “Đức Giê-hô-va vạn quân chỉ chính mình Ngài mà thề rằng: Ta sẽ làm cho ngươi đầy dẫy người” (Jer 51:14). “אִם־לֹא הָאָרֶץ אֲשֶׁר דָּרְכָה רַגְלְךָ בָּהּ לְךָ תִהְיֶה לְנַחֲלָה וּלְבָנֶיךָ עַד־עוֹלָם” – “Quả thật, đất mà chân ngươi đã giẫm sẽ làm cơ nghiệp cho ngươi và cho con cháu ngươi đời đời” (Josh 14:9). “אִם־לֹא יִסְחָבוּם צְעִירֵי הַצֹּאן אִם־לֹא יַשִּׁים עֲלֵיהֶם נָוֵהֶם” – “Quả thật, những con nhỏ của bầy sẽ bị kéo đi; quả thật, người sẽ làm cho đồng cỏ của chúng nó hoang vu” (Jer 49:20).

(g) Interrogatory (Nghi vấn) – אִם thường mở đầu cho một câu hỏi: “אִם־תִּתֵּן עֵרָבוֹן עַד שָׁלְחֶךָ” – “Ngươi có sẽ cho một vật làm tin cho đến khi ngươi sai nó đi chăng?” (Gen 38:17). “אִם מֵאֵת אֲדֹנִי הַמֶּלֶךְ נִהְיָה הַדָּבָר הַזֶּה” – “Điều này có phải do chúa tôi, vua, làm ra chăng?” (1 Kgs 1:27). “אִם־יִתָּקַע שׁוֹפָר בְּעִיר וְעָם לֹא יֶחֱרָדוּ” – “Nếu kèn thổi trong thành, dân sự há chẳng run rẩy sao?” (Amos 3:6).

4.3.3 וְ
#

Liên từ này hoạt động trên hai cấp độ: nối các danh từ và nối các mệnh đề. Khi waw được nối với một hình thức động từ hữu hạn, nó có thể có những chức năng đặc biệt (xem Mục 3.5).

(a) Adversative (Đối nghịch) – Thường mở đầu cho những ý tưởng đối chiếu hoặc phản nghĩa: “נִחַמְתִּי כִּי עֲשִׂיתִם וְנֹחַ מָצָא חֵן בְּעֵינֵי יְהוָה” – “Ta hối hận vì đã dựng nên loài người. Nhưng Nô-ê được ơn trước mặt Đức Giê-hô-va” (Gen 6:7–8). “וּנְתַתִּיו לְגוֹי גָדוֹל וְאֶת-בְּרִיתִי אָקִים אֶת-יִצְחָק” – “Ta sẽ làm cho người thành một dân lớn; nhưng giao ước ta sẽ lập cùng Y-sác” (Gen 17:20–21). “רְאֵה נָא אָנֹכִי יוֹשֵׁב בְּבֵית אֲרָזִים וַאֲרוֹן הָאֱלֹהִים יֹשֵׁב בְּתוֹךְ הַיְרִיעָה” – “Nầy, ta ở trong nhà bằng gỗ bá hương, còn hòm của Đức Chúa Trời thì ở trong trại bằng màn” (2 Sam 7:2).

(b) Conjunctive (Liên kết) – Mô tả hai hay nhiều khái niệm hoặc tình huống có liên hệ với nhau, vốn có thể không liên hệ nếu đứng riêng: “קֹנֵה שָׁמַיִם וָאָרֶץ” – “Đấng dựng nên trời và đất” (Gen 14:19). “הִנְנִי גֹרֵשׁ מִפָּנֶיךָ אֶת-הָאֱמֹרִי וְהַכְּנַעֲנִי וְהַחִתִּי וְהַפְּרִזִּי וְהַחִוִּי וְהַיְבוּסִי” – “Nầy, ta sẽ đuổi dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân Phê-rít, dân Hê-vít và dân Giê-bu-sít khỏi trước mặt ngươi” (Exod 34:11). “וַיִּקַּח יוֹחָנָן בֶּן-קָרֵחַ וְכָל-שָׂרֵי הַחֲיָלִים אֶת כָּל-שְׁאֵרִית יְהוּדָה” – “Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-ách, và các quan tướng của đạo binh đem hết thảy dân sót của Giu-đa đi” (Jer 43:5).

Khi waw nối một danh từ với một danh từ khác có hậu tố đại từ hồi chỉ / tái chỉ định (resumptive, hoặc đôi khi không có hậu tố), cách dùng liên kết này mang ý nghĩa đồng hành hoặc bao gồm: “הָאִשָּׁה וִילָדֶיהָ תִּהְיֶה לַאדֹנֶיהָ” – “Người nữ cùng các con mình sẽ thuộc về chủ mình” (Exod 21:4). “וּשְׂמַחְתֶּם בְּכֹל מִשְׁלַח יֶדְכֶם אַתֶּם וּבָתֵּיכֶם” – “Các ngươi sẽ vui mừng về mọi công việc tay mình, các ngươi cùng cả nhà mình” (Deut 12:7).

(c) Alternative (Lựa chọn) – Phân định các lựa chọn hoặc tùy chọn: “וְלֹא אוֹשִׁיעֵם בְּקֶשֶׁת וּבְחֶרֶב וּבְמִלְחָמָה בְּסוּסִים וּבְפָרָשִׁים” – “Ta sẽ không cứu chúng nó bằng cung, gươm, chiến trận, ngựa hay lính kỵ” (Hos 1:7). “וְלֹא-יָדַע בְּשִׁכְבָהּ וּבְקוּמָהּ” – “Người chẳng biết khi nàng nằm xuống hay khi nàng chỗi dậy” (Gen 19:33). “הִכָּה דָוִד אֶת-הָאָרֶץ וְלֹא יְחַיֶּה אִישׁ וְאִשָּׁה” – “Đa-vít đánh xứ đó, chẳng để một người nam hay người nữ nào sống sót” (1 Sam 27:9).

Khi liên từ được lặp lại với mỗi lựa chọn, nó thường được dịch là “dầu…hay”: “אָנֹכִי אֲחַטֶנָּה מִיָּדִי תְּבַקְשֶׁנָּה גְּנֻבְתִי יוֹם וּגְנֻבְתִי לָיְלָה” – “Ta phải chịu mất nó; từ tay ta ngươi đòi lại, dầu bị trộm ban ngày hay bị trộm ban đêm” (Gen 31:39).

(d) Epexegetical (Giải thích) – Mở đầu cho một mệnh đề hoặc cụm từ nhằm làm rõ, mở rộng, hoặc diễn giải mệnh đề đi trước: “אֲבָל אִשָּׁה־אַלְמָנָה אָנִי וַיָּמָת אִישִׁי” – “Than ôi, tôi là một người góa, nghĩa là chồng tôi đã chết” (2 Sam 14:5). “וְעַתָּה שְׁמַע יַעֲקֹב עַבְדִּי וְיִשְׂרָאֵל בָּחַרְתִּי בוֹ” – “Bây giờ, hãy nghe, hỡi Gia-cốp tôi tớ ta, nghĩa là Y-sơ-ra-ên, kẻ ta đã chọn” (Isa 44:1). “כֹל אֲשֶׁר־דִּבֶּר יְהוָה נַעֲשֶׂה וְנִשְׁמָע” – “Mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán, chúng tôi sẽ làm, nghĩa là chúng tôi sẽ vâng lời” (Exod 24:7). “וַיָּשֶׂם אֹתָם בִּכְלִי הָרֹעִים אֲשֶׁר־לוֹ וּבַיַּלְקוּט” – “Người để chúng trong cái túi của kẻ chăn chiên, nghĩa là trong cái bao” (1 Sam 17:40).

(e) Circumstantial (Hoàn cảnh) – Trình bày hoàn cảnh trong đó một hành động xảy ra: “וַיָּבֹא מַלְאַךְ הָאֱלֹהִים עוֹד אֶל־הָאִשָּׁה וְהִיא יוֹשֶׁבֶת בַּשָּׂדֶה” – “Thiên sứ của Đức Chúa Trời lại đến cùng người nữ, đang khi nàng ngồi ngoài đồng” (Judg 13:9). “הָבָה נִבְנֶה־לָּנוּ עִיר וּמִגְדָּל וְרֹאשׁוֹ בַשָּׁמַיִם” – “Nào, chúng ta hãy xây cho mình một thành và một tháp, đầu nó chạm đến trời” (Gen 11:4).

(f) Conditional (Điều kiện) – Mở đầu cho mệnh đề hệ quả của một câu điều kiện: “בְּבֹאָהּ רַגְלַיִךְ הָעִירָה וּמֵת הַיָּלֶד” – “Khi chân ngươi vào thành, thì đứa trẻ sẽ chết” (1 Kgs 14:12). “אִם־כֹּה יֹאמַר נְקֻדִּים יִהְיֶה שְׂכָרֶךָ וְיָלְדוּ כָל־הַצֹּאן נְקֻדִּים” – “Nếu người nói: ‘Vật có vết sẽ là tiền công ngươi,’ thì cả bầy đều sanh vật có vết” (Gen 31:8).

Đôi khi, mệnh đề giả định không hiện diện, khiến waw mang tính chất thời gian, được dịch là “bấy giờ”: “בְּיוֹם אֲכָלְכֶם מִמֶּנּוּ וְנִפְקְחוּ עֵינֵיכֶם” – “Trong ngày các ngươi ăn trái đó, bấy giờ mắt các ngươi sẽ mở ra” (Gen 3:5). “וְכָל־יִשְׂרָאֵל יִשְׁמְעוּ וְיִרָאוּ” – “Bấy giờ cả Y-sơ-ra-ên sẽ nghe và sợ hãi” (Deut 13:12 [Eng 13:11]).

(g) Hendiadys – Liên từ waw có thể nối hai hay nhiều từ thành một cấu trúc chỉ một ý tưởng, hoặc chỉ một đối tượng duy nhất. Như vậy, các từ được nối thay thế cho một từ đơn có bổ nghĩa. Cách diễn đạt này gọi là hendiadys, có thể được cấu tạo bằng hai hay nhiều danh từ, hoặc hai hay nhiều động từ.

  • Hendiadys danh từ là nhãn thường dùng cho loại thứ nhất.

  • Loại thứ hai, gọi là hendiadys động từ, đôi khi được phân loại như một cách dùng trạng từ của các hình thức động từ hữu hạn của một số gốc từ. Tuy nhiên, hendiadys động từ cũng có thể được xem như một sắc thái của chức năng bổ túc động từ của động từ nguyên thể trạng từ (xem Mục 3.4.1, a.3).

(g.1) Nominal hendiadys (Hendiadys danh từ) – “וְעַתָּה יַעַשׂ-יְהוָה עִמָּכֶם חֶסֶד וֶאֱמֶת” – “Bây giờ, nguyện Đức Giê-hô-va làm ơn và sự thật cùng các ngươi” (2 Sam 2:6). “הָאֵל הַנֶּאֱמָן שֹׁמֵר הַבְּרִית וְהַחֶסֶד” – “Đức Chúa Trời thành tín, giữ giao ước và sự nhân từ” (Deut 7:9). “וְהָאָרֶץ הָיְתָה תֹהוּ וָבֹהוּ” – “Đất thì vô hình và trống không” (Gen 1:2).

(g.2) Verbal hendiadys (Hendiadys động từ) – Một động từ hoạt động như trạng từ để bổ nghĩa cho ý của động từ kia. Các động từ có thể cùng thể: “וַתְּמַהֵר וַתֹּרֶד כַּדָּהּ” – “Nàng vội vàng hạ vò xuống” (Gen 24:18). “וַתְּמַהֵר וַתֵּרֶד מֵעַל הַחֲמוֹר” – “Nàng vội vàng xuống khỏi lừa” (1 Sam 25:23). “וַיָּשֻׁבוּ וַיִּבְכּוּ גַּם בְּנֵי יִשְׂרָאֵל” – “Dân Y-sơ-ra-ên lại khóc nữa” (Num 11:4). Các động từ cũng có thể khác thể: “וְאַתָּה תָשׁוּב וְשָׁמַעְתָּ בְּקוֹל יְהוָה” – “Ngươi sẽ trở lại và vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va” (Deut 30:8).

Đặc biệt, gốc יסף thường đi với động từ nguyên mẫu trạng từ, hoạt động giống như chức năng bổ túc động từ của động từ nguyên mẫu: “וְלֹא-הֹסִיף עוֹד מֶלֶךְ מִצְרַיִם לָצֵאת מֵאַרְצוֹ” – “Vua Ê-díp-tô chẳng còn ra khỏi đất mình nữa” (2 Kgs 24:7). “לָכֵן לֹא-אוֹסִיף לְהוֹשִׁיעַ אֶתְכֶם” – “Cho nên ta sẽ chẳng còn cứu các ngươi nữa” (Judg 10:13).

4.3.4 כִּי
#

(a) Causal (Nguyên nhân – kết quả) – Liên từ này tạo mối liên hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai mệnh đề, mở đầu cho lý do một hành động hay tình huống xảy ra, hoặc đưa ra động cơ cho việc cần làm: “קֵץ כָּל־בָּשָׂר בָּא לְפָנַי כִּי־מָלְאָה הָאָרֶץ חָמָס מִפְּנֵיהֶם” – “Kỳ cuối cùng của mọi xác thịt đã đến trước mặt ta, vì đất đầy sự bạo ngược bởi chúng nó” (Gen 6:13). “אֲהָהּ לַיּוֹם כִּי קָרוֹב יוֹם יְהוָה” – “Ôi, ngày ấy! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần” (Joel 1:15). “בְּזֵעַת אַפֶּיךָ תֹּאכַל לֶחֶם עַד שׁוּבְךָ אֶל־הָאֲדָמָה כִּי מִמֶּנָּה לֻקָּחְתָּ” – “Ngươi sẽ ăn bánh bằng mồ hôi trán mình cho đến khi trở về đất, vì từ đất mà ngươi đã được lấy ra” (Gen 3:19). “לֹא תַעֲלוּ וְלֹא־תִלָּחֲמוּ כִּי אֵינֶנִּי בְּקִרְבְּכֶם” – “Các ngươi chớ lên, chớ đánh giặc, vì ta không ở giữa các ngươi” (Deut 1:42).

(b) Evidential (Bằng chứng) – Mặc dù được dịch gần giống như nguyên nhân – kết quả, cách dùng bằng chứng của כִּי trình bày bằng chứng hoặc động cơ nằm phía sau một lời tuyên bố, thay vì đưa ra nguyên nhân của một hành động hay tình huống.

Như vậy, mối liên hệ nguyên nhân – kếtquả là với hành động nói, chứ không phải nội dung của lời nói; trọng tâm không phải là điều được nói ra, nhưng là lý do người nói phát biểu. Với tư cách là một mối liên hệ như vậy, כִּי cung cấp bằng chứng cho toàn bộ hoặc một phần cụ thể của lời tuyên bố, cho một từ đặc biệt trong lời tuyên bố, hoặc thậm chí cho sắc thái cảm xúc của lời tuyên bố: “וַיֹּאמֶר דָּוִד אֶל־אַבְנֵר הֲלוֹא־אִישׁ אַתָּה וּמִי כָמוֹךָ בְּיִשְׂרָאֵל וְלָמָּה לֹא שָׁמַרְתָּ אֶל־אֲדֹנֶיךָ הַמֶּלֶךְ כִּי־בָא אַחַד הָעָם לְהַשְׁחִית אֶת־הַמֶּלֶךְ אֲדֹנֶיךָ” – “Đa-vít nói cùng Áp-ne: Há chẳng phải ngươi là một người sao? Ai trong Y-sơ-ra-ên giống như ngươi? Sao ngươi không canh giữ chúa ngươi là vua? Vì có một người trong dân đến để giết vua, chúa ngươi” (1 Sam 26:15). “וַיֹּאמֶר נָתָן אֲדֹנִי הַמֶּלֶךְ אַתָּה אָמַרְתָּ אֲדֹנִיָּהוּ יִמְלֹךְ אַחֲרָי וְהוּא יֵשֵׁב עַל-כִּסְאִי כִּי יָרַד הַיּוֹם וַיִּזְבַּח שׁוֹר וּמְרִיא-וְצֹאן לָרֹב” – “Na-than nói: Lạy chúa tôi là vua, há chẳng phải vua đã phán rằng A-đô-ni-gia sẽ cai trị sau tôi, và người sẽ ngồi trên ngôi tôi sao? Vì hôm nay người đã đi xuống và dâng tế lễ bò, thú béo và chiên rất nhiều” (1 Kgs 1:24).

(c) Clarification (Chú giải) – Mở đầu cho một mệnh đề phụ nhằm làm rõ hoặc giải thích mệnh đề chính: “וְזֶה-לְּךָ הָאוֹת כִּי אָנֹכִי שְׁלַחְתִּיךָ” – “Đây sẽ là dấu cho ngươi rằng ta đã sai ngươi” (Exod 3:12). “הַמְעַט כִּי הֶעֱלִיתָנוּ מֵאֶרֶץ זָבַת חָלָב וּדְבָשׁ” – “Há chẳng đủ sao rằng ngươi đã đem chúng ta ra khỏi đất đượm sữa và mật?” (Num 16:13).

(d) Result (Kết quả) – Mở đầu cho các mệnh đề diễn đạt kết quả hoặc hệ quả của hành động hay tình huống trong mệnh đề chính: “וְגַם-פֹּה לֹא-עָשִׂיתִי מְאוּמָה כִּי-שָׂמוּ אֹתִי בַּבּוֹר” – “Ngay tại đây, tôi chẳng làm điều gì, mà họ lại bỏ tôi vào ngục” (Gen 40:15).

Cách dùng này thường thấy sau các câu hỏi: “מָה רָאִיתָ כִּי עָשִׂיתָ אֶת-הַדָּבָר הַזֶּה” – “Ngươi đã thấy gì, mà ngươi làm điều này?” (Gen 20:10). “מִי אָנֹכִי כִּי אֵלֵךְ אֶל-פַּרְעֹה” – “Tôi là ai, mà tôi đi đến Pha-ra-ôn?” (Exod 3:11).

(e) Temporal (Thời gian) – Chỉ rằng mốc thời gian của mệnh đề phụ thuộc đồng thời với tình huống của mệnh đề chính (xem Mục 5.2.4): “וַיְהִי כִּי-הֵחֵל הָאָדָם לָרֹב עַל-פְּנֵי הָאֲדָמָה וּבָנוֹת יֻלְּדוּ לָהֶם וַיִּרְאוּ בְנֵי-הָאֱלֹהִים אֶת-בְּנוֹת הָאָדָם כִּי טֹבֹת הֵנָּה” – “Khi loài người bắt đầu sanh sản nhiều trên mặt đất, và có con gái sanh ra cho họ, thì các con trai của Đức Chúa Trời thấy con gái loài người là tốt đẹp” (Gen 6:1–2). “כִי אַתֶּם עֹבְרִים אֶת-הַיַּרְדֵּן אֶל-אֶרֶץ כְּנָעַן” – “Khi các ngươi đi qua sông Giô-đanh vào đất Ca-na-an” (Num 33:51). “וְהָיָה כִּי-תִקְרֶאנָה מִלְחָמָה וְנוֹסַף גַּם-הוּא עַל-שֹׂנְאֵינוּ” – “Khi có chiến tranh xảy đến, thì chúng nó cũng sẽ hiệp cùng kẻ thù nghịch chúng ta” (Exod 1:10).

Khi bàn đến những tình huống tương lai, cách dùng thời gian của כִּי khá giống với cách dùng điều kiện của כִּי (xem Mục 4.3.4, f).

(f) Conditional (Điều kiện) – Mở đầu cho mệnh đề giả định của câu điều kiện – tức là mệnh đề “nếu”: “כִּי-תִמְצָא אִישׁ לֹא תְבָרְכֶנּוּ” – “Nếu ngươi gặp một người nào, chớ chào người” (2 Kgs 4:29). “כִּי אָמַרְתִּי, יֶשׁ-לִי תִקְוָה” – “Nếu tôi nói: Tôi còn có sự trông cậy” (Ruth 1:12). “כִּי תִקְנֶה עֶבֶד עִבְרִי שֵׁשׁ שָׁנִים יַעֲבֹד” – “Nếu ngươi mua một đầy tớ Hê-bơ-rơ, người sẽ phục dịch sáu năm” (Exod 21:2). “וְכִי-יִפְתַּח אִישׁ בּוֹר אוֹ כִּי-יִכְרֶה אִישׁ בּר וְלֹא יְכַסֶנּוּ” – “Nếu một người mở một cái hầm, hoặc nếu một người đào một cái hầm mà không đậy lại” (Exod 21:33).

Hai ví dụ cuối minh họa cách כִּי được dùng trong các luật nguyên nhân – kết quả của Bộ luật Giao ước (Exod 21:2–23:19) để mở đầu cho một luật chính và như vậy bắt đầu một đơn vị pháp lý mới, trong khi אִם (xem Mục 4.3.2, a) được dùng để mở đầu cho các điều kiện phụ trong một hệ thống phân cấp điều kiện. Hệ thống này để phân biệt giữa luật chính và điều kiện phụ không còn được duy trì trong các luật sau của Ngũ Kinh, ví dụ như phần cốt lõi của Phục Truyền (Deut. 12–26).

Sự phân biệt giữa thời gian và điều kiện có phần mơ hồ, đặc biệt khi bàn đến các mệnh đề thời gian tương lai. Hãy xem: “כִּי-יִשְׁאָלְךָ בִנְךָ מָחָר לֵאמֹר…וְאָמַרְתָּ לְבִנְךָ” – có thể được dịch là “Nếu con trai ngươi ngày sau hỏi ngươi rằng… thì ngươi sẽ trả lời con trai ngươi” hoặc “Khi con trai ngươi ngày sau hỏi ngươi rằng… thì ngươi sẽ trả lời con trai ngươi” (Deut 6:20–21).

Với các tiểu từ עַתָּה hoặc אָז, כִּי mở đầu cho mệnh đề hệ quả – tức là mệnh đề “thì” – của một câu điều kiện: “כִּי לוּלֵא הִתְמַהְמָהְנוּ כִּי-עַתָּה שַׁבְנוּ זֶה פַעֲמָיִם” – “Vì nếu chúng ta chẳng chậm trễ, thì bây giờ chúng ta đã trở về hai lần rồi” (Gen 43:10). “חַי הָאֱלֹהִים כִּי לוּלֵא דִבַּרְתָּ כִּי אָז מֵהַבֹּקֶר נַעֲלָה הָעָם” – “Ta chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề, nếu ngươi chẳng nói, thì dân sự đã đi lên từ sáng rồi” (2 Sam 2:27).

(g) Adversative (Đối nghịch) – Mở đầu cho một mệnh đề phản nghĩa sau một mệnh đề phủ định. Nó thường đưa ra một sự thay thế cho lời phủ định: “לֹא-תִקְרָא אֶת-שְׁמָהּ שָׂרָי כִּי שָׂרָה שְׁמָהּ” – “Chớ gọi tên nàng là Sa-rai nữa, nhưng tên nàng sẽ là Sa-ra” (Gen 17:15). “לֹא-תִגַּע בּוֹ יָד כִּי-סָקוֹל יִסָּקֵל אוֹ-יָרֹה יִיָּרֶה” – “Chẳng có tay nào được đụng đến người; nhưng người chắc sẽ bị ném đá hoặc bị bắn chết” (Exod 19:13). “וְלֹא-אֶקַּח אֶת-כָּל-הַמַּמְלָכָה מִיָּדוֹ כִּי נָשִׂיא אֲשִׁיתֶנּוּ כֹּל יְמֵי חַיָּיו” – “Ta sẽ không cất cả nước khỏi tay người; nhưng ta sẽ lập người làm vua trọn đời người” (1 Kgs 11:34).

Ý nghĩa đối nghịch cũng được biểu thị bởi כִּי אִם, một lần nữa ghi nhận sự thay thế cho một lời phủ định: “לֹא יִירָשְׁךָ זֶה כִּי-אִם אֲשֶׁר יֵצֵא מִמֵּעֶיךָ” – “Người này sẽ chẳng hưởng cơ nghiệp ngươi đâu, nhưng kẻ ra từ lòng ngươi sẽ hưởng” (Gen 15:4). “לֹא יַעֲקֹב יֵאָמֵר עוֹד שִׁמְךָ כִּי אִם-יִשְׂרָאֵל” – “Tên ngươi sẽ chẳng còn gọi là Gia-cốp nữa, nhưng sẽ là Y-sơ-ra-ên” (Gen 32:29 [Eng 32:28]).

(h) Concessive (Nhượng bộ) – Mở đầu cho một mệnh đề vốn lẽ ra được mong đợi sẽ dẫn đến hành động của mệnh đề chính, nhưng thực tế lại không. Như vậy, mệnh đề chính xảy ra mặc dù có mệnh đề mở đầu bởi כִּי. Ví dụ, “כִּי-יִפֹּל לֹא-יוּטָל” – “Dầu người té, người cũng không bị ngã” (Ps 37:24). “כִּי אָנַפְתָּ בִּי יָשֹׁב אַפְּךָ וּתְנַחֲמֵנִי” – “Dầu Ngài đã giận tôi, cơn giận Ngài đã nguôi và Ngài đã yên ủi tôi” (Isa 12:1). “וּמֵאֹתוֹת הַשָּׁמַיִם אַל-תֵּחָתּוּ כִּי-יֵחַתּוּ הַגּוֹיִם מֵהֵמָּה” – “Chớ sợ hãi các dấu trên trời, dầu các dân ngoại sợ hãi chúng nó” (Jer 10:2).

(i) Asseverative (Khẳng định) – Nhấn mạnh mệnh đề mà nó bổ nghĩa. Cách dùng này của כִּי có thể bắt nguồn từ các lời thề, để chỉ một hành động mà người ta sẽ thực hiện: “חַי-יְהוָה כִּי בֶן-מָוֶת הָאִישׁ הָעֹשֶׂה זֹאת” – “Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, người nào đã làm điều này đáng chết” (2 Sam 12:5). “כֹּה־יַעֲשֶׂה אֱלֹהִים וְכֹה יוֹסִיף” – “Nguyện Đức Chúa Trời làm như vậy và thêm nữa; Giô-na-than, ngươi chắc sẽ chết” (1 Sam 14:44). “חֵי פַרְעֹה כִּי מְרַגְּלִים אַתֶּם” – “Ta chỉ Pha-ra-ôn hằng sống mà thề, các ngươi thật là kẻ do thám” (Gen 42:16).

Cấu trúc כִּי אִם làm nổi bật một lời thề phủ định, tức là một hành động mà người ta sẽ không thực hiện, hoặc một hành động hay tình huống mà người ta cam kết sẽ không cho phép: “וְאוּלָם חַי־יְהוָה אֱלֹהֵי יִשְׂרָאֵל…כִּי אִם־נוֹתַר לְנָבָל” – “Dầu vậy, ta chỉ Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hằng sống mà thề… thì sẽ chẳng còn sót lại cho Na-banh” (1 Sam 25:34).

Đôi khi, cấu trúc כִּי אִם hoạt động giống hệt như כִּי khẳng định để chỉ một hành động mà người ta sẽ thực hiện: “חַי־יְהוָה כִּי־אִם־רַצְתִּי אַחֲרָיו וְלָקַחְתִּי מֵאִתּוֹ מֵאוּמָה” – “Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, ta sẽ chạy theo người và lấy của người một vật gì” (2 Kgs 5:20). “אִם־תַּעֲשׂוּן כָּזֹאת כִּי אִם־נִקַּמְתִּי בָכֶם” – “Vì các ngươi đã làm như vậy, ta chắc sẽ báo thù các ngươi” (Judg 15:7).

Cách dùng khẳng định của כִּי cũng có thể hoạt động trong các loại diễn ngôn khác, để nhấn mạnh sự chắc chắn của một sự kiện hay tình huống: “כִּי יֵבֹשׁוּ מֵאֵילִים אֲשֶׁר חֲמַדְתֶּם” – “Chắc chắn chúng nó sẽ hổ thẹn vì những cây sồi mà chúng nó đã ưa thích” (Isa 1:29). “אִם לֹא תַאֲמִינוּ כִּי לֹא תֵאָמֵנוּ” – “Nếu các ngươi không tin, chắc chắn các ngươi sẽ không đứng vững” (Isa 7:9). “כִּי אִם־יֵשׁ אַחֲרִית” – “Chắc chắn có một tương lai” (Pro 23:18).

(j) Perceptual (Tri giác) – Với các động từ chỉ tri giác (thấy, nghe, tin, cảm nhận, v.v.), כִּי có thể mở đầu cho một mệnh đề phụ thuộc chỉ đối tượng của tri giác: “וַיַּרְא אֱלֹהִים כִּי־טוֹב” – “Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt” (Gen 1:10). “וַיְהִי כִּשְׁמֹעַ אִיזֶבֶל כִּי־סֻקַּל נָבוֹת וַיָּמֹת” – “Xảy ra khi Giê-sa-bên nghe rằng Na-bốt đã bị ném đá và chết” (1 Kgs 21:15). “וִידַעְתֶּם כִּי אֲנִי יְהוָה אֱלֹהֵיכֶם” – “Các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi” (Exod 6:7).

(k) Subject (Chủ ngữ) – Mở đầu cho các mệnh đề hoạt động như một chủ ngữ trong câu: “טוֹב כִּי־תִהְיֶה־לָּנוּ מֵעִיר לַעְזוֹר” – “Thà rằng ngươi sai người từ thành đến giúp chúng ta” (2 Sam 18:3, Qere). “אַל־יִחַר בְּעֵינֵי אֲדֹנִי כִּי לוֹא אוּכַל לָקוּם מִפָּנֶיךָ” – “Xin chúa tôi chớ giận, vì tôi không thể đứng dậy trước mặt ngài” (Gen 31:35).

(l) Recitative (Tường thuật) – Mở đầu cho lời nói trực tiếp, và vì vậy thường được để nguyên không dịch: “וַיֹּאמֶר חֲזָהאֵל כִּי מָה עַבְדְּךָ הַכֶּלֶב כִּי יַעֲשֶׂה הַדָּבָר הַגָּדוֹל הַזֶּה” – “Ha-xa-ên nói rằng: Tôi tớ ngài há là một con chó sao, mà sẽ làm việc lớn này?” (2 Kgs 8:13). “כִּי בַּאֲשֶׁר נִשְׁבַּעְתִּי לָךְ בַּיהוָה אֱלֹהֵי יִשְׂרָאֵל לֵאמֹר כִּי־שְׁלֹמֹה בְנֵךְ יִמְלֹךְ אַחֲרַי” – “Quả thật, như ta đã thề cùng ngươi bởi Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên rằng: Sa-lô-môn, con trai ngươi, sẽ làm vua sau ta” (1 Kgs 1:30). “כֵן אֲמַרְתֶּם לֵאמֹר כִּי־פְשָׁעֵינוּ וְחַטֹּאתֵינוּ עָלֵינוּ” – “Vậy, các ngươi đã nói rằng: Sự vi phạm và tội lỗi chúng ta đều ở trên chúng ta” (Ezek 33:10).

Với tiểu từ nghi vấn הֲ, כִּי có thể mở đầu cho một câu hỏi do người nói đặt ra trong ngữ cảnh: “וַיֹּאמֶר דָּוִד הֲכִי יֶשׁ־עוֹד אֲשֶׁר נוֹתַר לְבֵית שָׁאוּל” – “Đa-vít nói rằng: Há còn ai sót lại trong nhà Sau-lơ chăng?” (2 Sam 9:1). “וַיֹּאמֶר הֲכִי קָרָא שְׁמוֹ יַעֲקֹב” – “Ê-sau nói rằng: Há chẳng phải người được đặt tên là Gia-cốp sao?” (Gen 27:36).

(m) Exceptive (Ngoại lệ) – Chỉ một hành động hoặc tình huống sẽ không xảy ra trừ khi đi kèm hoặc theo sau bởi một hành động hay tình huống khác. כִּי ngoại lệ thường được dịch là “trừ” hoặc “nếu không”: “וְלֹא יֹאכַל מִן־הַקֳּדָשִׁים כִּי אִם־רָחַץ בְּשָׂרוֹ בַּמָּיִם” – “Người sẽ không ăn của thánh, trừ khi người rửa thân mình bằng nước” (Lev 22:6). “אֵין־חֵפֶץ לַמֶּלֶךְ בְּמֹהַר כִּי בְּמֵאָה עָרְלוֹת פְּלִשְׁתִּים” – “Vua chẳng muốn sính lễ nào, trừ ra một trăm bao da của dân Phi-li-tin” (1 Sam 18:25).

Sau một lời phủ định tổng quát, כִּי אִם thường mở đầu cho một tình huống cụ thể đối nghịch hoặc đảo ngược lời phủ định: “לֹא־תִרְאֶה אֶת־פָּנַי כִּי אִם־לִפְנֵי הֲבִיאֲךָ אֶת מִיכַל” – “Ngươi sẽ chẳng thấy mặt ta, trừ khi ngươi đem Mi-canh đến” (2 Sam 3:13). “נְהַג וָלֵךְ אַל־תַּעֲצָר־לִי לִרְכֹּב כִּי אִם־אָמַרְתִּי לָךְ” – “Hãy đánh xe và đi tới, chớ dừng lại vì ta, trừ khi ta bảo ngươi” (2 Kgs 4:24).

(n) Interrogative (Nghi vấn) – Đôi khi, כִּי hoạt động để mở đầu cho một mệnh đề nghi vấn. Ví dụ, “כִי הֶאָדָם עֵץ הַשָּׂדֶה” – “Cây ngoài đồng há là người sao?” (Deut 20:19). “כִי־הִצִּילוּ אֶת־שֹׁמְרוֹן מִיָּדִי” – “Chúng nó há đã cứu Sa-ma-ri khỏi tay ta sao?” (2 Kgs 18:34).

4.3.5 פֶּן
#

(a) Consequential (Hệ quả) – Liên từ này thường chỉ một hành động hoặc tình huống không mong muốn phát sinh từ một hành động khác như là hệ quả: “לֹא תֹאכְלוּ מִמֶּנּוּ וְלֹא תִגְּעוּ בּוֹ פֶּן־תְּמֻתוּן” – “Các ngươi chớ ăn trái đó, cũng chớ đụng đến, kẻo chết” (Gen 3:3). “אַל־תַּשְׁמַע קוֹלְךָ עִמָּנוּ פֶּן־יִפְגְּעוּ בָכֶם אֲנָשִׁים מָרֵי נֶפֶשׁ” – “Chớ để tiếng ngươi nghe cùng chúng ta, kẻo những người hung dữ sẽ đánh ngươi” (Judg 18:25). “אַל־תּוֹכַח לֵץ פֶּן־יִשְׂנָאֶךָּ” – “Chớ quở trách kẻ nhạo báng, kẻo nó ghét ngươi” (Prov 9:8).

4.4 PARTICLES OF EXISTENCE/NONEXISTENCE (Các tiểu từ về sự hiện hữu / không hiện hữu)
#

Tiếng Hê-bơ-rơ dùng hai từ אֵין và יֵשׁ để chỉ sự hiện hữu hoặc không hiện hữu.

4.4.1 אֵין
#

(a) Nonexistence (Không hiện hữu) – Phủ nhận sự hiện hữu của một danh từ, thường xuất hiện trong vị trí đồng cách với một danh từ đi trước: “וְאָדָם אַיִן לַעֲבֹד אֶת־הָאֲדָמָה” – “Chưa có người nào để cày đất” (Gen 2:5). Tuy nhiên, nó cũng có thể xuất hiện trong trạng thái kết hợp với một danh từ hoặc đại từ đi sau: “אֵין־יִרְאַת אֱלֹהִים בַּמָּקוֹם הַזֶּה” – “Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời tại nơi này” (Gen 20:11).

(b) Nonpossession (Không sở hữu) – Tiểu từ này cũng được dùng với giới từ לְ để chỉ rằng đối tượng của giới từ không sở hữu một danh từ: “אֵין לָהּ וָלָד” – “Nàng không có con” (Gen 11:30). “וְאִם־אֵין לָאִישׁ גֹּאֵל” – “Nhưng nếu người nam không có ai là kẻ chuộc” (Num 5:8).

(c) Negative (Phủ định) – Tiểu từ này cũng có thể phủ định các mệnh đề động từ khi được kết hợp với hậu tố đại từ. Trong cấu trúc này, hậu tố đại từ gắn liền là chủ từ của hành động động từ bị phủ định, thường là một phân từ: “אֵינֶנִּי נֹתֵן לָכֶם תֶּבֶן” – “Ta chẳng ban rơm cho các ngươi” (Exod 5:10). “אֵינֶנִּי שֹׁמֵעַ” – “Ta sẽ chẳng nghe” (Isa 1:15).

4.4.2 יֵשׁ
#

(a) Existence (Hiện hữu) – Trái ngược với אֵין, tiểu từ יֵשׁ khẳng định sự hiện hữu của một danh từ. Tiểu từ này có thể hoạt động giống như אֵין trong việc bổ nghĩa cho một mệnh đề danh từ: “אָכֵן יֵשׁ יְהוָה בַּמָּקוֹם הַזֶּה” – “Quả thật, Đức Giê-hô-va có ở nơi này” (Gen 28:16).

Với các hậu tố đại từ, nó chỉ chủ từ của một mệnh đề không động từ: “אֶת־אֲשֶׁר יֶשְׁנוֹ פֹּה” – “Cùng với kẻ hiện có ở đây” (Deut 29:14 [Eng 29:15]).

(b) Possession (Sở hữu) – Với giới từ לְ gắn liền với hậu tố đại từ, יֵשׁ diễn đạt sự sở hữu, với hậu tố đại từ chỉ người sở hữu: “מַה־יֶשׁ־לָךְ” – “Ngươi có gì?” (2 Kgs 4:2 Qere). “יֶשׁ־לִי רָב” – “Tôi có đủ rồi” (Gen 33:9).

(c) Predicate (Vị ngữ) – Khi gắn liền với hậu tố đại từ, יֵשׁ có thể hoạt động để diễn đạt chủ từ của một phân từ. Cách dùng này thường được mở đầu bởi אִם để diễn đạt ý định hoặc mong muốn. Ví dụ, “אִם־יֶשְׁךָ מְשַׁלֵּחַ אֶת־אָחִינוּ אִתָּנוּ” – “Nếu ngươi sẽ cho anh em chúng ta đi cùng chúng ta” (Gen 43:4). “וְעַתָּה אִם־יֶשְׁכֶם עֹשִׂים חֶסֶד” – “Vậy bây giờ, nếu các ngươi sẽ làm sự nhân từ” (Gen 24:49).

4.5 CÁC TIỂU TỪ הִנֵּה và וְהִנֵּה
#

Mặc dù truyền thống thường dịch sang tiếng Anh là “Behold” (‘Hãy nhìn xem’) hoặc “Lo” (‘Kìa’) nhưng cả הִנֵּה và וְהִנֵּה không bị giới hạn trong chức năng chỉ định. Thật ra, bản chất chỉ định của hai tiểu từ này thậm chí không phải là khía cạnh chính. Chức năng chính của chúng là “tiểu từ chú ý” – gọi sự chú ý đặc biệt đến một yếu tố trong ngữ cảnh, có thể là một từ đơn hoặc cả một mệnh đề.

Khi tiểu từ này gọi sự chú ý đến một đối tượng, nó cũng chỉ ra một sự thay đổi góc nhìn trong tường thuật. Về bản chất, tiểu từ này mở đầu cho sự chuyển động ra khỏi góc nhìn tường thuật để trình bày một cách sinh động góc nhìn của một người nói hoặc một nhân vật cụ thể trong tường thuật. Do đó, הִנֵּה đánh dấu tín hiệu mở đầu hoặc chuyển tiếp trong một cuộc đối thoại, khi góc nhìn riêng biệt của mỗi người nói được bày tỏ (xem mục Tri giác tại 4.5.2).

Hơn nữa, tiểu từ này có một “sắc thái cảm xúc mạnh mẽ” dựa trên bản chất của nó như một thán từ. Vì vậy, không có một cách dịch duy nhất nào trong tiếng Anh có thể nắm bắt đầy đủ lực của הִנֵּה hoặc וְהִנֵּה, bởi vì cách dùng cụ thể của mỗi tiểu từ tùy thuộc không chỉ vào ngữ cảnh văn bản mà còn vào tâm trạng cảm xúc của người nói và các nhân vật khác trong tường thuật.

4.5.1 הִנֵּה
#

Tiểu từ này, khi không có liên từ waw, là độc đáo ở chỗ nó thường được dùng với động từ אמר. Vì vậy, nó có chức năng mở đầu cho lời nói trực tiếp, giống như chức năng tường thuật của tiểu từ כִּי (xem Mục 4.3.4, l). Trong cách dùng này, có nhiều sắc thái khác nhau mà tiểu từ הִנֵּה có thể diễn đạt:

(a) Exclamatory (Cảm thán) – Thường hoạt động như một “thán từ trình diện,” nhấn mạnh tính “tức thời” hoặc “ngay-hiện-tại,” thường là sự đáp ứng cho một lời gọi. Sự nhấn mạnh cảm thán này thường liên quan đến sự hiện diện của người hoặc vật, gọi sự chú ý và tập trung vào một đối tượng: “הִנְנִי שְׁלָחֵנִי” – “Có tôi đây, xin sai tôi đi!” (Isa 6:8). “הִנֵּה הָאֵשׁ וְהָעֵצִים וְאַיֵּה הַשֶּׂה לְעֹלָה” – “Nầy, lửa và củi đã có đây, nhưng chiên con dùng làm của lễ thiêu đâu?” (Gen 22:7). “וַיֹּאמֶר אֵלָיו אַבְרָהָם וַיֹּאמֶר הִנְנִי” – “[Đức Chúa Trời] gọi Áp-ra-ham, và người thưa rằng: Có tôi đây!” (Gen 22:1).

(b) Immediacy (Tức thời) – Liên hệ với cách dùng cảm thán này, הִנֵּה khi đi với động từ hoặc phân từ có thể chỉ tính tức thời của hành động: “הִנֵּה אָבִיךָ חֹלֶה” – “Cha ngươi hiện đang đau” (Gen 48:1). “הִנֵּה אֲנָשִׁים בָּאוּ הֵנָּה הַלַּיְלָה מִבְּנֵי יִשְׂרָאֵל” – “Có mấy người trong dân Y-sơ-ra-ên đã đến đây tối nay” (Josh 2:2).

4.5.2 וְהִנֵּה
#

Hình thức tiểu từ này, khi có liên từ waw, thường xuất hiện với các động từ chỉ sự nhìn thấy hoặc trong các ngữ cảnh liên quan, thường mở đầu cho đối tượng của sự tri giác.

(a) Immediate perception (Tri giác tức thời) – Trong một số tình huống tường thuật, וְהִנֵּה không chỉ một hành động tức thời, nhưng chỉ sự tri giác tức thời về một hành động hoặc kết quả của hành động. Như vậy, nó có chức năng chỉ “tính bất ngờ trong sự trình bày tri giác,” chứ không phải tính tức thời hay bất ngờ trong các sự kiện của tường thuật: “וַיְהִי בַּחֲצִי הַלַּיְלָה וַיֶּחֱרַד הָאִישׁ וַיִּלָּפֵת וְהִנֵּה אִשָּׁה שֹׁכֶבֶת מַרְגְּלֹתָיו” – “Xảy ra lúc nửa đêm, người đàn ông giật mình và cúi xuống, thì thấy một người nữ nằm nơi chân mình” (Ruth 3:8). “וּבֹעַז עָלָה הַשַּׁעַר וַיֵּשֶׁב שָׁם וְהִנֵּה הַגֹּאֵל עֹבֵר” – “Bô-ô lên đến cửa thành và ngồi đó, thì kẻ chuộc đi ngang qua” (Ruth 4:1).

(b) Perception (Tri giác) – Với các động từ chỉ tri giác hoặc trong một tình huống tri giác, וְהִנֵּה sẽ mở đầu cho một sự tri giác từ một góc nhìn khác biệt với người tường thuật hoặc các nhân vật khác trong tường thuật, và là độc đáo đối với người nói: điều này có thể gọi là “góc nhìn của người tham dự.” Khác với “tri giác tức thời,” cách dùng này của וְהִנֵּה chỉ góc nhìn riêng biệt của người nói khi người ấy tri giác một hành động, chứ không nhất thiết là tính tức thời của hành động. Dựa trên tính cảm xúc của tiểu từ này, đối tượng của sự tri giác thường được tô đậm bằng một cảm giác phấn khích: “וָאָקֻם בַּבֹּקֶר לְהֵינִיק אֶת-בְּנִי וְהִנֵּה-מֵת” – “Sáng mai tôi dậy để cho con bú, thì thấy nó đã chết” (1 Kgs 3:21). “וְלֹא-הֶאֱמַנְתִּי לַדְּבָרִים עַד אֲשֶׁר-בָּאתִי וַתִּרְאֶינָה עֵינַי וְהִנֵּה לֹא-הֻגַּד-לִי הַחֵצִי” – “Tôi chẳng tin lời nói cho đến khi tôi đến và mắt tôi thấy, thì quả thật chưa hề thuật cho tôi phân nửa” (1 Kgs 10:7).

(c) Logical (Lô-gích) – Khi mở đầu cho các tri giác, tiểu từ này cũng có nhiều chức năng lô-gích, nối kết hai ý tưởng với nhau:

(c.1) Causal (Nguyên nhân – kết quả) – “וְהִנֵּה אֵין-יוֹסֵף בַּבּוֹר וַיִּקְרַע אֶת-בְּגָדָיו” – “Vì Giô-sép không có trong hầm, nên người xé áo mình” (Gen 37:29). “וַיָּרָץ אֶל-תּוֹךְ הַקָּהָל וְהִנֵּה הֵחֵל הַנֶּגֶף בָּעָם” – “A-rôn chạy vào giữa hội chúng, thì thấy tai vạ đã khởi trong dân sự” (Num 17:12 [Eng 16:47]).

(c.2) Occasion/Circumstantial (Dịp tiện / Hoàn cảnh) – “וְהִנֵּה אֲנַחְנוּ מְאַלְּמִים אֲלֻמִּים בְּתוֹךְ הַשָּׂדֶה” – “Khi chúng tôi đang bó lúa trong đồng ruộng” (Gen 37:7). “וַיָּבֹא אֶל-הָאִישׁ וְהִנֵּה עֹמֵד עַל-הַגְּמַלִּים עַל-הָעָיִן” – “Người đến cùng người nam, thì thấy người đứng gần lạc đà tại giếng” (Gen 24:30).

(c.3) Conditional (Điều kiện) – “וְרָאָהוּ הַכֹּהֵן בַּיּוֹם הַשְּׁבִיעִי וְהִנֵּה הַנֶּגַע עָמַד בְּעֵינָיו לֹא־פָשָׂה” – “Thầy tế lễ sẽ xem người vào ngày thứ bảy, nếu thấy vết bịnh đứng yên, không lan ra” (Lev 13:5). “וְהִנֵּה נֵלֵךְ וּמַה־נָּבִיא לָאִישׁ” – “Nếu chúng ta đi, thì sẽ đem gì cho người nam?” (1 Sam 9:7).

(c.4) Temporal (Thời gian) – “וְהִנֵּה אָנֹכִי בָּא בִּקְצֵה הַמַּחֲנֶה וְהָיָה כַּאֲשֶׁר־אֶעֱשֶׂה כֵּן תַּעֲשׂוּן” – “Khi ta đến nơi cuối trại, thì các ngươi sẽ làm như ta làm” (Judg 7:17). “וְיָרַדְתָּ לְפָנַי הַגִּלְגָּל וְהִנֵּה אָנֹכִי יֹרֵד אֵלֶיךָ” – “Ngươi hãy xuống trước ta tại Ghinh-ganh, rồi ta sẽ xuống đến cùng ngươi” (1 Sam 10:8).

(c.5) Result (Kết quả) – “הֵן לִי לֹא נָתַתָּה זָרַע וְהִנֵּה בֶן־בֵּיתִי יוֹרֵשׁ אֹתִי” – “Ngài chẳng ban cho tôi dòng dõi nào, nên kẻ sanh trong nhà tôi sẽ hưởng cơ nghiệp tôi” (Gen 15:3). “כָּרְתָה בְרִיתְךָ אִתִּי וְהִנֵּה יָדִי עִמָּךְ לְהָסֵב אֵלֶיךָ אֶת־כָּל־יִשְׂרָאֵל” – “Hãy lập giao ước cùng tôi, thì tay tôi sẽ giúp ngươi để đem cả Y-sơ-ra-ên về cùng ngươi” (2 Sam 3:12).

(c.6) Adversative (Đối nghịch) – “כִּי לֹא אֶחְמוֹל עוֹד עַל־יֹשְׁבֵי הָאָרֶץ נְאֻם־יְהוָה וְהִנֵּה אָנֹכִי מַמְצִיא אֶת־הָאָדָם אִישׁ בְּיַד־רֵעֵהוּ” – “‘Vì ta sẽ chẳng còn thương xót dân cư trong đất nữa,’ Đức Giê-hô-va phán, ‘nhưng ta sẽ phó loài người, ai nấy vào tay kẻ lân cận mình’” (Zech 11:6). “וַיִּקְרָא אֲדֹנָי יְהוִה צְבָאוֹת בַּיּוֹם הַהוּא לִבְכִי וּלְמִסְפֵּד וּלְקָרְחָה וְלַחֲגֹר שָׂק וְהִנֵּה שָׂשׂוֹן וְשִׂמְחָה” – “Trong ngày đó, Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quân kêu gọi khóc lóc, than thở, cạo đầu và thắt bao gai; nhưng lại có sự vui mừng và hớn hở” (Isa 22:12–13).

4.6 THE RELATIVE PARTICLES (Các tiểu từ quan hệ)
#

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Hê-bơ-rơ Kinh Thánh (BH) (xem Mục 5.2.13 để biết thêm) là mệnh đề phụ thuộc vào mệnh đề chính, nhưng sử dụng một sự vị ngữ bổ sung để gán một phẩm chất, trạng thái, hoặc ý tưởng động từ cho mệnh đề chính. Các tiểu từ quan hệ sau đây hoạt động như những dấu hiệu của mệnh đề quan hệ.

4.6.1 אֲשֶׁר
#

Đại từ quan hệ phổ biến nhất là אֲשֶׁר (không biến cách): “הַמַּיִם אֲשֶׁר מִתַּחַת לָרָקִיעַ” – “Nước ở dưới khoảng không” (Gen 1:7). “אָנֹכִי יְהוָה אֱלֹהֶיךָ אֲשֶׁר הוֹצֵאתִיךָ מֵאֶרֶץ מִצְרַיִם” – “Ta là Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đã đem ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô” (Exod 20:2; Deut 5:6). Một hậu tố đại từ hồi chỉ (thường không dịch) có thể chỉ về tiền từ, đánh dấu chức năng của nó trong mệnh đề quan hệ: “הָאָרֶץ אֲשֶׁר אַתָּה שֹׁכֵב עָלֶיהָ” – “Đất mà ngươi đang nằm trên đó” (Gen 28:13).

4.6.2 -שֶׁ , -שַׁ
#

Đại từ quan hệ -שַׁ hoặc -שֶׁ (theo sau là sự gấp đôi phụ âm kế tiếp khi có thể) được dùng chủ yếu trong các sách trong thời kỳ muộn (Eccl, Song, thường tại Qumran) và đôi khi trong thi ca cổ: “שַׂעְרֵךְ כְּעֵדֶר הָעִזִים שֶׁגָּלְשׁוּ מֵהַר-גִּלְעָד” – “Tóc ngươi như bầy dê từ núi Ga-la-át đi xuống” (Song 4:1). “מַה-יִּתְרוֹן לָאָדָם בְּכָל-עֲמָלוֹ שֶׁיַּעֲמֹל תַּחַת הַשָּׁמֶשׁ” – “Người làm lụng dưới mặt trời được ích lợi gì trong mọi công lao mình?” (Eccl 1:3). “כַּחוֹל שֶׁעַל-שְׂפַת הַיָּם לָרֹב” – “[Dân Ma-đi-an, A-ma-léc và dân phương Đông] đông như cát trên bờ biển” (Judg 7:12).

4.6.3 זֶה, זֹה, זוּ, זוֹ
#

Trong thi ca cổ, từ זֶה và các hình thức liên hệ זֹה, זוּ, זוֹ có thể xuất hiện như một đại từ quan hệ. Ví dụ, “עַםזוּ גָּאָלְתָּ” – “Dân mà Ngài đã chuộc” (Exod 15:13). “אַחַת דִּבֶּר אֱלֹהִים שְׁתַּיִםזוּ שָׁמָעְתִּי” – “Đức Chúa Trời đã phán một lần, tôi có nghe hai lần” (Ps 62:12).

CÚ PHÁP HEBREW CĂN BẢN