Skip to main content

Chương 02: Thức Tường Thuật Chủ Động Hiện Tại

·2083 words·10 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

9. TỪ VỰNG
#

  • ἀκούω — tôi nghe (acoustics)
  • βλέπω — tôi thấy
  • γινώσκω — tôi biết (agnostic)
  • γράφω — tôi viết (graph)
  • διδάσκω — tôi dạy (didactic)
  • θέλω — tôi mong ước, tôi muốn
  • καί — và
  • λέγω — tôi nói, tôi kể (dialogue)
  • λύω — tôi nới lỏng, tôi hủy phá (analyze)
  • ὅτι — đó là, bởi vì
  • οὐ, οὐκ, οὐχ — không (tiểu từ phủ định)
  • πιστεύω — tôi tin
  • ἀδελφός — một người anh em
  • ἀδελφή — một người chị em

Tiểu từ phủ định οὐ đứng trước từ mà nó phủ định. Hình thức οὐκ được dùng trước một từ bắt đầu bằng nguyên âm có dấu thở nhẹ, còn hình thức οὐχ được dùng trước nguyên âm có dấu thở mạnh.

10. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ HY LẠP
#

Hệ thống động từ Hy Lạp có nhiều đặc điểm giống với tiếng Việt, nhưng cũng có thêm những phẩm chất đặc thù giúp nó diễn đạt sắc thái tinh tế hơn với sự tiết kiệm từ ngữ. Để trở thành một người đọc thành thạo tiếng Hy Lạp Kinh Thánh, điều thiết yếu là phải học các hậu tố (endings) của những hình thái động từ thông dụng.

Động từ Hy Lạp có thì (tense), dạng (voice), và thức (hay lối, mood or mode).

  1. Thì của động từ chỉ ra thời gianloại hành động. Thời gian hành động có thể là quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai. Loại hành động mà động từ Hy Lạp diễn đạt có thể là hành động đang tiếp diễn, hành động đã hoàn tất (có kết quả), hoặc hành động đơn (khẳng định hành động mà không xét đến thời lượng hay sự hoàn tất). Ví dụ trong tiếng Việt: “Tôi đang đọc sách” (hành động tiếp diễn); “Bạn làm hỏng cái xe đạp rồi” (hành động đã hoàn tất); và “Cô ấy vẽ tranh” (hành động đơn). Trong tiếng Việt, thì chủ yếu liên hệ đến thời gian hành động; còn tiếng Hy Lạp nhấn mạnh đến loại hành động.
  2. Dạng của động từ cho biết chủ từ liên hệ thế nào với hành động. Chủ từ có thể thực hiện hành động (dạng chủ động): “Chúng ta dùng bữa.” Hoặc chủ từ có thể chịu hành động (dạng bị động): “Trái banh bị đá.” Trong tiếng Hy Lạp có một lựa chọn thứ ba: chủ từ thực hiện hành động theo cách quy chiếu trở lại chính chủ từ (dạng tự động): “Tôi đi tắm.”
  3. Thức của động từ liên hệ đến cách người nói nhìn nhận hành động. Hành động có thể được khẳng định đơn giản như một sự kiện (thức trần thuật). Nó có thể được truyền lệnh (thức mệnh lệnh). Nó có thể được diễn đạt như một hy vọng (thức ước nguyện). Hoặc hành động có thể mang tính giả định hay có khả năng xảy ra khi điều kiện khác được ứng nghiệm (thức giả định). Trong một ngôn ngữ biến hình như tiếng Hy Lạp, thức được biểu thị bằng sự thay đổi hình thái của động từ. Tiếng Việt biểu thị thức bằng những cách khác, chẳng hạn qua các trợ từ như “chắc là,” “có lẽ là,” “nên là,” và “phải là.”

Hai hình thái khác liên hệ đến động từ trong tiếng Hy Lạp là nguyên mẫu (infinitive) và phân từ (participle), có lẽ nên được gọi là lối (modes). Khác với bốn thức vừa mô tả, nguyên mẫu và phân từ không có đặc tính “ngôi.”

Sau cùng, các hình thái động từ Hy Lạp (ngoại trừ nguyên mẫu và phân từ) cũng có ngôi — thứ nhất, thứ hai, hoặc thứ ba, tương ứng với tôi/chúng tôi, bạn/các bạn, nó/họ — và số (số ít hoặc số nhiều).

11. THỨC TƯỜNG THUẬT CHỦ ĐỘNG HIỆN TẠI (present active indicative)
#

Hình thái thức tường thuật chủ động hiện tại của động từ λύω được trình bày dưới đây. Động từ này sẽ được dùng làm ví dụ xuyên suốt các chương này, vì nó ngắn và hoàn toàn tuân theo quy tắc chia động từ thông thường.

Số Ít

  1. λύω, tôi hủy phá, tôi đang hủy phá.
  2. λύεις, bạn hủy phá, bạn đang hủy phá.
  3. λύει, anh ấy/cô ấy/nó hủy phá, anh ấy/cô ấy/nó đang hủy phá.

Số Nhiều

  1. λύομεν, chúng tôi hủy phá, chúng tôi đang hủy phá..
  2. λύετε, các bạn hủy phá, các bạn đang hủy phá.
  3. λύουσι(ν), họ hủy phá, họ đang hủy phá.

(Các hậu tố nguyên thủy của thức tường thuật chủ động hiện tại là -μι, -ς, -σι cho số ít, và -μεν, -τε, -νσι cho số nhiều. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các hậu tố nguyên thủy đã trải qua sự thay đổi đến mức tốt hơn hết là học các hình thái kết quả thay vì quá trình hình thành. Các hậu tố nguyên thủy ấy vẫn còn được giữ lại trong một nhóm biến hóa khác, mà chúng ta sẽ được học sau này.)

Một vài quan sát căn bản cần được ghi nhận về các hình thái động từ Hy Lạp:

  1. Một phần của động từ (gốc từ) vẫn giữ nguyên, trong khi phần khác (hậu tố) thay đổi. Gốc từ của động từ Hy Lạp có thể được tìm bằng cách bỏ “ω” khỏi hình thái ngôi thứ nhất số ít. Đôi khi, giữa gốc từ và hậu tố có chèn thêm một “nguyên âm biến đổi” (hoặc omicron hoặc epsilon). (Một số sách ngữ pháp gọi đây là “nguyên âm nối” hoặc “nguyên âm chủ đề.”) Trong hình thái λύομεν, xét cho đúng, hậu tố là -μεν. Hậu tố này được nối với gốc từ bằng nguyên âm biến đổi “ο.” Hậu tố của ngôi thứ hai số nhiều là -τε, và nguyên âm biến đổi là “ε.” Ý nghĩa của sự kiện này sẽ trở nên rõ ràng khi gặp các hình thái động từ khác.

  2. Trong tiếng Hy Lạp, khác với tiếng Anh, có một hình thái riêng cho mỗi tổ hợp ngôi/số trong thức tường thuật chủ động hiện tại. Điều này có nghĩa là chủ từ được diễn đạt đầy đủ qua hậu tố động từ, và các đại từ mà tiếng Việt buộc phải dùng thì lại không cần thiết trong tiếng Hy Lạp. (Tuy nhiên, hình thái ngôi thứ ba số ít trong tiếng Hy Lạp vẫn mơ hồ về giới tính.) Như vậy, để nói “chúng ta hủy phá” trong tiếng Hy Lạp, chỉ cần nói λύομεν. Thông thường, đại từ Hy Lạp chỉ được thêm vào nếu chủ từ cần được nhấn mạnh.

  3. Tiếng Hy Lạp có hình thái riêng cho ngôi thứ hai số ít và số nhiều.

  4. Chữ “ν”, gọi là “ν di động” (movable ν), đôi khi được gắn vào hình thái ngôi thứ ba số nhiều (λύουσι). ν di động được thêm vào một số hình thái động từ khi theo sau là dấu chấm câu hoặc một từ bắt đầu bằng nguyên âm. Mục đích của sự thêm này là để tránh “hiatus,” tức sự tiếp nối của hai nguyên âm trong các từ liền kề. Tuy nhiên, điều này không được thực hiện một cách nhất quán. Đôi khi ν di động xuất hiện trong tiếng Hy Lạp Kinh Thánh ngay cả khi từ theo sau bắt đầu bằng phụ âm.

Mẫu hình trên cho thấy thì hiện tại trong tiếng Hy Lạp có chức năng kép cho hai loại hành động: đơntiếp diễn. Như vậy, λύει có thể được dịch là “nàng nới lỏng” hoặc “nàng đang nới lỏng.” Chỉ có bản chất của ý niệm động từ và các yếu tố ngữ cảnh mới quyết định cách dịch nào là thích hợp hơn.

12. NGUYÊN MẪU CHỦ ĐỘNG HIỆN TẠI (present active infinitive)
#

Nguyên mẫu chủ động hiện tại được hình thành bằng cách thêm hậu tố -ειν vào gốc động từ. Như vậy, λύειν = “nới lỏng,” “hủy phá.” Các hình thái của nguyên mẫu sẽ được trình bày song song với các hình thái tương ứng của thức tường thuật khi chúng được giới thiệu. Toàn bộ cú pháp của nguyên mẫu sẽ được dành lại cho một bài học sau, tại đó mọi hình thái của nguyên mẫu sẽ được nhắc lại.

13. TRỌNG ÂM CỦA ĐỘNG TỪ
#

Như đã được ghi nhận trong §5 rằng các quy tắc căn bản về trọng âm không ấn định chính xác trọng âm của một từ, nhưng chỉ đặt ra những giới hạn nhất định. Cần có thêm các quy tắc bổ sung để xác định trọng âm. Những loại từ khác nhau thì theo những quy tắc khác nhau.

Trọng âm của động từ là thoái lui. Điều này có nghĩa là trọng âm trong một động từ Hy Lạp sẽ lùi lại, tức là di chuyển từ âm cuối (ultima) về phía đầu của từ, xa nhất có thể theo giới hạn mà các quy tắc căn bản cho phép. Quy tắc bổ sung này giúp bạn có thể đặt trọng âm cho bất kỳ hình thái động từ nào.

Ví dụ, theo các quy tắc căn bản, διδασκετε có thể được đặt dấu sắc (acute) trên bất kỳ một trong ba âm tiết cuối (hoặc dấu huyền [grave] trên âm cuối trong những điều kiện thích hợp). Biết rằng trọng âm của động từ là thoái lui, chúng ta có thể cố định trọng âm trên âm tiết thứ ba từ cuối (antepenult): διδάσκετε. Tương tự, γινωσκεις sẽ được đặt trọng âm thành γινώσκεις, và ᾐρον (một hình thái động từ mà bạn chưa học) sẽ được đặt trọng âm thành ᾖρον.

14. BÀI TẬP
#

Khi dịch các bài tập trong sách này, sinh viên cần lưu ý rằng trật tự từ trong tiếng Hy Lạp thường khác với tiếng Việt. Hãy chú ý cẩn thận đến hình thái của từng từ, xác định chức năng của nó trong câu hoặc mệnh đề, rồi dịch theo trật tự từ thông thường của tiếng Việt.

Một phương pháp khả thi, đặc biệt trong giai đoạn đầu của việc học tiếng Hy Lạp, là nhận diện động từ chính trước, rồi sau đó là chủ từ. Tuy nhiên, cần nhớ rằng chủ từ có thể là một đại từ (tôi, chúng tôi/ta, bạn/các bạn, anh ấy, cô ấy, v.v.) chỉ được ngụ ý qua hình thái động từ mà thôi.

Ôn và Luyện:

  1. γινώσκομεν ὅτι πιστεύετε καὶ θέλετε διδάσκειν.
  2. ἀκούω καὶ βλέπω ὅτι ἀδελφὴ γράφει.
  3. λέγεις ὅτι ἀδελφὸς λύει· οὐ πιστεύομεν.
  4. θέλει ἀδελφὴ ἀκούειν; οὐ γινώσκω.
  5. λύουσι καὶ οὐ θέλομεν βλέπειν.
  6. ἀδελφὸς λέγει ὅτι θέλει γράφειν καὶ διδάσκειν.
  7. πιστεύεις ὅτι ἀδελφὸς καὶ ἀδελφὴ βλέπουσιν;
  8. γινώσκω ὅτι ἀδελφὸς λέγει καὶ οὐκ ἀκούεις.
  9. ἀδελφὴ διδάσκει καὶ θέλομεν ἀκούειν.
  10. οὐ θέλω λύειν· θέλω γινώσκειν ὅτι ἀδελφὸς πιστεύει.

LXX

  1. Ποῦ ἐστιν Αβελ ὁ ἀδελφός σου; … εἶπεν Οὐ γινώσκω· (Genesis 4:9)
  2. φωνὴν ἀνθρώπων ἀκούω καὶ αὐτοὺς οὐ βλέπω. (Tobit 5:10, codex S)
  3. γινώσκω ἐγὼ καὶ πιστεύω ὅτι πάντα … ἔσται (Tobit 14:4, codex S)
  4. ἔχουσιν ὀφθαλμοὺς … βλέπειν καὶ οὐ βλέπουσιν καὶ ὦτα ἔχουσιν … ἀκούειν καὶ οὐκ ἀκούουσιν. (Ezek 12:2)
  5. (concerning idols) οὐ βλέπουσιν καὶ οὐκ ἀκούουσιν καὶ οὐ γινώσκουσιν. (Dan 5:23)

TÂN ƯỚC

  1. ὀφθαλμοὺς ἔχοντες οὐ βλέπετε καὶ ὦτα ἔχοντες οὐκ ἀκούετε; (Mark 8:18)
  2. οἴδαμεν ὅτι ὀρθῶς λέγεις καὶ διδάσκεις. (Luke 20:21)
  3. ὅτι τὴν ἀλήθειαν λέγω, οὐ πιστεύετέ μοι. (John 8:45)
  4. καὶ λέγει αὐτῷ, Κύριε …, σὺ γινώσκεις ὅτι φιλῶ σε. (John 21:17)
  5. οὐ θέλω διὰ μέλανος καὶ καλάμου σοι γράφειν· (3 John 13)

Từ Vựng cho Bài Tập của LXX và TƯ

  • ἀλήθειαν, lẽ thật (tân ngữ trực tiếp)

  • ἀνθρώπων, của con người

  • αὐτῷ, cho anh ấy/ông ấy

  • αὐτούς, họ (tân ngữ trực tiếp)

  • διά, thông qua, bằng phương tiện

  • ἐγώ, tôi

  • εἶπεν, anh ấy đã nói

  • ἔσται, sẽ là

  • ἐστιν, là

  • ἔχοντες, đang có

  • ἔχουσιν, họ có

  • καλάμου, cây bút

  • Κύριε, Chúa

  • μέλανος, mực

  • μοι, tôi (tân ngữ trực tiếp)

  • ὁ, cái (mạo từ xác định)

  • οἴδαμεν = γινώσκομεν, chúng tôi/chúng ta biết

  • ὀρθῶς, một cách đúng đắn

  • ὀφθαλμούς, mắt (số nhiều, tân ngữ trực tiếp)

  • πάντα, mọi sự

  • Ποῦ, Ở đâu?

  • σε, bạn (tân ngữ)

  • σοι, cho bạn

  • σου, của bạn

  • σύ, bạn (chủ ngữ)

  • τὴν, cái (mạo từ xác định)

  • φιλῶ, tôi yêu

  • φωνήν, cái âm thanh/tiếng động (tân ngữ trực tiếp)

  • ὦτα, đôi tai (tân ngữ trực tiếp)

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN