15. TỪ VỰNG#
- ἀδελφή, ἡ — chị/em gái
- ἀλήθεια, ἡ — lẽ thật (Alethea)
- βασιλεία, ἡ — vương quốc, trị vì, cai trị (basilica)
- γῆ, ἡ — trái đất, đất đá, đất đai (geology)
- δόξα, ἡ — vinh hiển, sự tôn trọng (doxology)
- ἐκκλησία, ἡ — hội đoàn, hội thánh (ecclesiastic)
- ἔχω — tôi có
- ζωή, ἡ — sự sống, đời sống (protozoa)
- ἡμέρα, ἡ — ngày (ephemeral)
- θάλασσα, ἡ — biển, hồ (thalassic)
- καρδία, ἡ — trái tim, tấm lòng (cardiac)
- φωνή, ἡ — tiếng nói, âm thanh (phone)
- ὥρα, ἡ — một giờ, thì giờ (horoscope)
16. BIẾN CÁCH THỨ NHẤT#
Biến cách là một nhóm danh từ (hoặc đại từ hoặc tính từ) có những hình thái biến đổi giống nhau để biểu thị chức năng của chúng trong câu. Danh từ trong tiếng Việt cần có (hoặc không có chữ “những”) để mô tả số ít hoặc số nhiều, nhưng chức năng ngữ pháp trong tiếng Việt phải được xác định bằng trật tự từ hoặc bằng những từ bổ sung như giới từ. Vì tiếng Hy Lạp là một ngôn ngữ biến hình, nó có thể diễn đạt các quan hệ ngữ pháp chỉ bằng hình thái của danh từ. Do đó, trật tự từ trong tiếng Hy Lạp tự do hơn. Điều này cho phép những sự chuyển đổi tinh tế về nhấn mạnh mà tiếng Việt chỉ có thể diễn đạt một cách vòng vo hoặc bằng ngữ điệu.
Trong tiếng Hy Lạp có ba biến cách. Biến cách thứ nhất bao gồm một nhóm lớn các danh từ giống cái (xem §17 về giới tính của danh từ Hy Lạp) tận cùng bằng alpha (α) hoặc eta (η). Một nhóm nhỏ hơn của các danh từ biến cách thứ nhất thuộc giống đực sẽ được xét đến trong một bài học sau.
17. ĐẶC ĐIỂM CỦA DANH TỪ HY LẠP#
Danh từ Hy Lạp có ba đặc điểm: cách, số, và giống. Như trong tiếng Việt, tiếng Hy Lạp Thánh Kinh có hai số: số ít và số nhiều. Có ba giống trong tiếng Hy Lạp: giống đực, giống cái, và giống trung. Trong tiếng Việt, chỉ có đại từ ngôi thứ ba số ít (anh ấy, cô ấy) và một số danh từ chỉ người và vật (nam, nữ, đực, cái, trống, mái) mới có giống. Hầu hết các danh từ tiếng Việt được xem là giống trung hoặc đơn giản là không có giống (cuốn vở, cây bút, điện thoại, màn hình, v.v…).
Trái lại, mọi danh từ Hy Lạp đều có giống. Phần lớn các danh từ Hy Lạp chỉ người, thì có giống về mặt ngữ pháp tương ứng với giới tính của họ. Các từ Hy Lạp cho “phụ nữ,” “em gái,” và “nữ hoàng” là giống cái; các từ cho “đàn ông,” “anh,” và “vua” là giống đực. Nhưng các danh từ trừu tượng và những từ chỉ vật vô tri cũng có giống ngữ pháp trong tiếng Hy Lạp. Chẳng hạn, từ Hy Lạp cho “đất” là giống cái, còn từ cho “thế giới” là giống đực, và không có điều gì trong ý nghĩa của các từ này được truyền đạt qua giống của chúng. Giống của những danh từ như vậy hiếm khi có thể đoán trước và phải được học qua quan sát. Điều hữu ích cần ghi nhớ là giống là một phạm trù ngữ pháp, chứ không phải sinh học.
Cách là đặc điểm quan trọng nhất đối với cú pháp. Tiếng Hy Lạp có năm cách: danh cách (nominative), sở hữu cách (genitive), tặng cách (dative), đối cách (accusative), và hô cách (vocative). Tiếng Hy Lạp có thể diễn đạt nhiều quan hệ cú pháp khác nhau qua các cách. Trước hết, chúng ta sẽ xét đến những chức năng căn bản nhất của năm cách này.
• Danh cách (nominative): chức năng căn bản là để gọi tên hoặc chỉ ra. Nó được dùng cho chủ từ của một động từ hữu hạn và cho vị ngữ chủ cách. Vị ngữ chủ cách là một danh từ bổ túc ý nghĩa của một động từ nối như “thì, là, mà, ở,” “trở nên,” v.v. Xem các câu sau: “Một người phụ nữ mua quần áo.” “Người mua hàng là một người phụ nữ.” Trong câu thứ nhất, “một người phụ nữ” ở chủ cách như là chủ từ; trong câu thứ hai, “một người phụ nữ” là vị ngữ chủ cách. Ví dụ: ἀδελφὴ γράφει (“Một người chị đang viết”). ἡ γῆ [ἐστιν] βασιλεία (“Đất là một vương quốc”). Trong ví dụ thứ hai, “đất” là chủ từ ở chủ cách; “vương quốc” là vị ngữ chủ cách.
• Sở hữu cách (genitive): chức năng căn bản là để mô tả hoặc định nghĩa, giống như tính từ. Chức năng mô tả này thường được diễn đạt bằng từ “của” trong tiếng Việt. Như vậy, βασιλεία δόξης có thể dịch là “một vương quốc của vinh hiển,” và có nghĩa gần giống như “một vương quốc vinh hiển.” Một cách dùng đặc thù và rất phổ biến của sở hữu cách là để chỉ sự sở hữu. Ví dụ: φωνὴ ἀδελφῆς = “tiếng của một người chị” hoặc “tiếng nói của chị.”
• Tặng cách (dative): có nhiều chức năng, thường để diễn đạt sự quan hệ hoặc sự quan tâm cá nhân; chẳng hạn như làm tân ngữ gián tiếp. Tân ngữ gián tiếp là người hoặc vật mà hành động của động từ được thực hiện cho hoặc hướng đến. Tân ngữ gián tiếp thường gặp với các động từ nói, giảng, viết, ban cho, và tương tự. Ví dụ: λέγω ἀλήθειαν ἐκκλησίᾳ. “Ta nói lẽ thật cho hội thánh.” γράφετε ἀδελφῇ. “Các ngươi đang viết cho một người chị.”
• Đối cách (accusative): thường giới hạn hoặc xác định hành động của động từ. Cách dùng phổ biến nhất là làm tân ngữ trực tiếp. Tân ngữ trực tiếp nhận hành động của một động từ ngoại động. Ví dụ: βλέπομεν γῆν. “Chúng ta thấy đất.” ἔχουσι καρδίαν; “Họ có lòng chăng?”
• Hô cách (vocative): có một chức năng duy nhất: xưng hô trực tiếp. Đôi khi hô cách có hình thái riêng, nhưng thường hình thái của nó giống với chủ cách. Ví dụ: ὦ ἀδελφή, βλέπεις; “Hỡi chị, chị có thấy chăng?” Trong câu này, chức năng của ἀδελφή cho thấy hình thái ấy là hô cách.
Hình thái số ít danh cách của một danh từ là “hình thái từ vựng”, tức là hình thái mà danh từ được liệt kê trong từ điển hoặc từ vựng.
18. CÁC HÌNH THÁI CỦA BIẾN CÁCH THỨ NHẤT#
Có ba loại danh từ biến cách thứ nhất tận cùng bằng -α hoặc -η. Chúng ta sẽ gọi chúng là “alpha thuần”, “eta thuần”, và “hỗn hợp.” Một mẫu hình của mỗi loại được đưa ra dưới đây với các từ ὥρα (thì giờ), φωνή (âm thanh), và δόξα (sự vinh hiển).
Alpha Thuần
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| Danh cách | ὥρα | D. | ὧραι |
| Sở hữu cách | ὥρας | S. | ὡρῶν |
| Tặng cách | ὥρᾳ | T. | ὥραις |
| Đối cách | ὥραν | Đ. | ὥρας |
| Hô cách | ὥρα | H. | ὧραι |
Eta Thuần
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| D. | φωνή | D. | φωναί |
| S. | φωνῆς | S. | φωνῶν |
| T. | φωνῇ | T. | φωναῖς |
| Đ. | φωνήν | Đ. | φωνάς |
| H. | φωνή | H. | φωναί |
Hỗn Hợp
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| D. | δόξα | D. | δόξαι |
| S. | δόξης | S. | δοξῶν |
| T. | δόξῃ | T. | δόξαις |
| Đ. | δόξαν | Đ. | δόξας |
| H. | δόξα | H. | όξαι |
Trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh, các hậu tố số nhiều của danh từ biến cách thứ nhất đều giống nhau trong toàn bộ biến cách; các hậu tố số ít thì phân biệt giữa các loại (alpha thuần, eta thuần, và hỗn hợp). Việc một danh từ biến cách thứ nhất tận cùng bằng alpha có giữ alpha xuyên suốt mẫu hình (như ὥρα) hay thuộc loại “hỗn hợp” (như δόξα hoặc θάλασσα) tùy thuộc vào chữ cái đứng trước alpha.
• Nếu chữ cái đó là một nguyên âm (thường là ε hoặc ι) hoặc rho (ρ), thì danh từ ấy sẽ thuộc loại alpha thuần.
• Nếu bất kỳ chữ cái nào khác đứng trước alpha (như ξ trong δόξα, hoặc σ trong θάλασσα), thì danh từ ấy sẽ thuộc loại hỗn hợp.
• Các danh từ biến cách thứ nhất tận cùng bằng eta sẽ thuộc loại eta thuần. Cần lưu ý rằng đối với mỗi loại này, hình thái hô cách giống hệt với danh cách.
19. MẠO TỪ XÁC ĐỊNH#
Khi một danh từ được đưa ra trong danh sách từ vựng, nó sẽ đi kèm với hình thái thích hợp của mạo từ xác định, vốn cho biết giống của từ ấy (ἡ là giống cái). Việc dùng mạo từ xác định trong tiếng Hy Lạp tương ứng với nhiều cách dùng trong tiếng Việt. Như vậy, ἡ θάλασσα thường có nghĩa là “biển” (xác định).
Khi một danh từ Hy Lạp không có mạo từ xác định, nó thường sẽ được dịch như một danh từ bất định. Như vậy, θάλασσα sẽ có nghĩa là “một biển nào đó” (không xác định).
Các hình thái biến đổi của mạo từ xác định và cú pháp nâng cao của mạo từ sẽ được học trong các bài học sau.
20. TRỌNG ÂM CỦA DANH TỪ#
Trong chương 2, bạn đã học rằng trọng âm của động từ là thoái lui, nghĩa là trọng âm của động từ sẽ lùi lại xa nhất có thể theo những quy tắc tổng quát cho phép. Trái lại, trọng âm của danh từ là bền giữ (hay duy trì). Điều này có nghĩa là khi danh từ trải qua các hình thái biến đổi khác nhau, trọng âm vẫn được giữ lại trên cùng một âm tiết mà hình thái từ vựng đã đặt trọng âm, xa nhất có thể theo quy tắc tổng quát. Như vậy, nếu một danh từ được đặt trọng âm trên ultima hoặc penult, thì trọng âm sẽ không lùi lại xa hơn âm tiết đó. Để áp dụng quy tắc này, người học phải biết trọng âm rơi vào đâu trong hình thái danh cách số ít. Điều này phải được học hoặc tra cứu trong từ điển. Vì vậy, điều quan trọng là phải học cách phát âm đúng của một từ ngay từ đầu.
Có ba quan sát đặc biệt về trọng âm của các danh từ biến cách thứ nhất cần được ghi nhận ở đây:
- Các danh từ biến cách thứ nhất luôn có dấu circumflex (dấu vòng) trên ultima (âm tiết cuối) trong hình thái sở hữu cách số nhiều (-ῶν), bất kể trọng âm trong hình thái từ vựng đứng ở đâu.
- Khi ultima của một danh từ biến cách thứ nhất được đặt trọng âm, nó sẽ nhận dấu circumflex (dấu vòng) trong hình thái sở hữu cách và tặng cách của cả hai số; ở những chỗ khác, nó sẽ nhận dấu acute (dấu sắc, hoặc grave [dấu huyền], khi cần). Hãy lưu ý cách trọng âm của φωνή thay đổi trong mẫu hình ở trên. Danh từ γῆ là một ngoại lệ đối với quy tắc này. Vì sự co rút đã xảy ra trong quá trình hình thành từ này, nó mang dấu circumflex (dấu vòng) xuyên suốt.
- Nếu hình thái danh cách số ít của một danh từ biến cách thứ nhất tận cùng bằng alpha dài (như ὥρα), thì alpha ấy sẽ dài xuyên suốt mẫu hình (ngoại trừ -αι trong hình thái danh cách số nhiều, vốn phải ngắn).
- Nếu hình thái danh cách số ít tận cùng bằng alpha ngắn (như ἀλήθεια hoặc θάλασσα), thì alpha ấy cũng ngắn trong hình thái đối cách số ít (ἀλήθειαν, θάλασσαν).
- Ở những chỗ khác (ngoại trừ -αι trong hình thái danh cách số nhiều), hậu tố sẽ dài.
21. BÀI TẬP#
Dịch Sang Tiếng Việt Các Câu Sau Đây
- ἔχομεν βασιλείαν δόξης καὶ ἀκούομεν φωνὴν ἀληθείας.
- γινώσκουσιν ὅτι βλέπει ἀδελφὸς θάλασσαν.
- καρδία ἀδελφῆς οὐ θέλει πιστεύειν ὅτι ἔχετε ζωήν.
- ἐκκλησία γινώσκει ὥραν δόξης καὶ ἡμέραν ἀληθείας.
- θέλετε λέγειν ἀλήθειαν βασιλείᾳ;
- ἔχουσιν ἀδελφὸς καὶ ἀδελφὴ γῆν καὶ θέλουσιν ἔχειν βασιλείας.
- οὐ διδάσκομεν ἀδελφὴν λύειν· διδάσκομεν καρδίαν πιστεύειν.
- γράφω ἐκκλησίᾳ ὅτι οὐ γινώσκει ἀλήθειαν.
- θέλεις γινώσκειν ζωὴν καὶ βλέπειν ἡμέραν δόξης;
- γῆ καὶ θάλασσα γινώσκουσιν ὅτι καρδίαι οὐ πιστεύουσιν.
- ἀδελφαὶ λέγουσιν ἐκκλησίαις ὅτι οὐ βλέπουσιν ὥραν ἀληθείας. ἐκκλησίαι ἀκούουσιν;
- λέγει φωνὴ ὅτι ἔχομεν ὥραν ζωῆς.
LXX
- καὶ ἔσῃ ἐν διασπορᾷ ἐν πάσαις ταῖς βασιλείαις τῆς γῆς. (Deut 28:25)
- ἐδίκαζεν Σαμουηλ … Ισραηλ πάσας τὰς ἡμέρας τῆς ζωῆς αὐτοῦ· (1 Kgdms 7:15)
- δουλεύσατε αὐτῷ ἐν ἀληθείᾳ καὶ ἐν ὅλῃ καρδίᾳ ὑμῶν. (1 Kgdms 12:24)
- καὶ γνώσονται πᾶσαι αἱ βασιλεῖαι τῆς γῆς ὅτι σὺ κύριος ὁ θεὸς μόνος. (4 Kgdms 19:19)
- ἀλήθεια ἐκ τῆς γῆς ἀνέτειλεν. (Ps 84:12, ET 85:11)
- ἐξομολογήσονται οἱ οὐρανοὶ … τὴν ἀλήθειάν σου ἐν ἐκκλησίᾳ ἁγίων. (Ps 88:6, ET 89:5)
- καὶ βοήσει … ἐν τῇ ἡμέρᾳ ἐκείνῃ ὡς φωνὴ θαλάσσης· (Isa 5:30)
TÂN ƯỚC
- ὅτι τὴν ἀλήθειαν λέγω, οὐ πιστεύετέ μοι. (John 8:45)
- τὰ πρόβατα … ἀκούει … ὅτι οἴδασιν τὴν φωνὴν αὐτοῦ· (John 10:3–4)
- λέγει αὐτῷ … Ἰησοῦς, Ἐγώ εἰμι ἡ ὁδὸς καὶ ἡ ἀλήθεια καὶ ἡ ζωή· (John 14:6)
- [God] ἐποίησεν τὸν οὐρανὸν καὶ τὴν γῆν καὶ τὴν θάλασσαν … · (Acts 14:15)
- (To God be) ἡ δόξα ἐν τῇ ἐκκλησίᾳ καὶ ἐν Χριστῷ Ἰησοῦ … ἀμήν. (Eph 3:21)
- ἐγὼ … λέγω εἰς Χριστὸν καὶ εἰς τὴν ἐκκλησίαν. (Eph 5:32)
- βλέπετε ἐγγίζουσαν τὴν ἡμέραν. (Heb 10:25)
Từ Vựng Dùng Cho LXX và TƯ
- ἁγίων, của các thánh
- ἀμήν, amen
- ἀνέτειλεν, đã sống lại
- αὐτοῦ, của Ngài, của anh ấy
- αὐτῷ, cho Ngài
- βοήσει, anh ấy/nó sẽ kêu lên
- γνώσονται, thì tương lai của γινώσκουσι, họ sẽ biết
- δέ, và, nhưng
- διασπορᾷ, người lưu lạc, sự lưu vong
- δουλεύσατε, Hãy hầu việc!
- ἐγγίζουσαν, đang đến gần
- ἐγώ, tôi
- ἐδίκαζεν, bị xét đoán
- εἰμι, thì, là, mà, ở (ngôi thứ nhất số ít)
- εἰς, về (việc)
- ἐκ, đến từ, ra từ
- ἐκείνῃ, đó (trong câu này, không cân dịch mạo từ xác định)
- ἐν, ở trong, ở với
- ἐξομολογήσονται, sẽ ngợi khen
- ἐποίησεν, dựng nên, làm nên
- ἔσῃ, ngươi sẽ là
- θεός, Đức Chúa Trời
- Ισραηλ, Y-sơ-ra-ên (tân ngữ trực tiếp)
- κύριος, Chúa
- μοι, tôi
- μόνος, một mình, cô đơn
- ὁδός, con đường
- οἴδασιν = γινώσκουσι, chúng ta/chúng tôi biết
- ὅλῃ, toàn thể, cả
- οὐρανόν, (οὐρανοί) (các) từng trời
- πᾶσαι, πάσαις, πάσας, tất cả
- πρόβατα, con cừu (trong câu này, động từ ở số ít)
- σου, của bạn
- σύ, bạn
- τέλος, sự cuối cùng
- ὑμῶν, của các bạn (số nhiều)
- ὡς, như, giống như