27. TỪ VỰNG#
- ἀγαθός, -ή, -όν — tốt, cao quý (Agatha)
- ἅγιος, -α, -ον — thánh, biệt riêng (hagio-)
- γάρ — vì (hậu từ, xem §22)
- δίκαιος, -α, -ον — công chính, ngay thẳng
- ἔσχατος, -η, -ον — cuối cùng (eschatology, lai thế học)
- κακός, -ή, -όν — xấu, ác (cacophony)
- καλός, -ή, -όν — tốt, đẹp (kaleidoscope)
- λαμβάνω — tôi lấy, nhận (epilepsy)
- μικρός, -ά, -όν — nhỏ, ít (micro-)
- νεκρός, -ά, -όν — chết (necromancy)
- ὁ, ἡ, τό — mạo từ “the”
- πιστός, -ή, -όν — trung tín, tin cậy
- πονηρός, -ά, -όν — gian ác, xấu xa
- πρῶτος, -η, -ον — đầu tiên (prototype)
28. HÌNH THÁI VÀ CÚ PHÁP CỦA MẠO TỪ XÁC ĐỊNH#
Mạo từ xác định ὁ, ἡ, τό được biến cách như sau.
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| Danh cách | ὁ | ἡ | τό |
| Sở hữu cách | τοῦ | τῆς | τοῦ |
| Tặng cách | τῷ | τῇ | τῷ |
| Đối cách | τόν | τήν | τό |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | οἱ | αἱ | τά |
| S. | τῶν | τῶν | τῶν |
| T. | τοῖς | ταῖς | τοῖς |
| Đ. | τούς | τάς | τά |
Mạo từ xác định trong tiếng Hy-lạp Thánh Kinh dùng để chỉ định, giới hạn, hoặc định nghĩa. Một vài điểm cần chú ý về mạo từ xác định trong tiếng Hy Lạp có thể được ghi nhận ở đây:
Hy-Lạp Thánh Kinh đôi khi dùng mạo từ với danh riêng. Thí dụ, trong các sách Phúc Âm thường thấy mạo từ đi với “Chúa Giê-xu”, và đôi khi với “Môi-se” và “Đa-vít” trong LXX. Trong những trường hợp ấy, mạo từ không được dịch ra.
Danh từ trừu tượng (như sự sống, tình yêu, sự bình an, và lẽ thật) thường có mạo từ trong tiếng Hy-Lạp. Như vậy, trong tiếng Hy Lạp “lời của lẽ thật” có thể được viết là ὁ λόγος τῆς ἀληθείας.
Đôi khi tiếng Hy Lạp dùng mạo từ với danh từ độc nhất (monadic nouns). Danh từ độc nhất chỉ những điều mà người ta thường nghĩ chỉ có một thực tại tương ứng. Thí dụ, “Chúa của trời và đất” có thể được viết là ὁ κύριος τοῦ οὐρανοῦ καὶ τῆς γῆς. Nhưng tiếng Hy-Lạp không hoàn toàn nhất quán trong điểm này. Người dịch phải dùng thành ngữ trong tiếng Việt thích hợp trong từng trường hợp.
Phần lớn các hình thái của mạo từ giống với các hình thái tương ứng của danh từ thuộc cách thứ nhất và thứ hai. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hình thái mạo từ ở danh cách số ít và đối cách số ít của giống trung không kết thúc bằng “ν” như các hình thái tương ứng của danh từ giống trung (thí dụ: ἔργον).
Có bốn hình thái khác của mạo từ cần được ghi chú. Các hình thái giống đực và giống cái của cả danh cách số ít và danh cách số nhiều (ὁ, ἡ, οἱ, αἱ) được gọi là proclitic. Proclitic là những từ đơn âm tiết gắn bó chặt chẽ với từ theo sau đến nỗi chúng không có dấu nhấn riêng.
Xin lưu ý rằng không có hình thái hô cách của mạo từ xác định.
29. HÌNH THÁI CỦA TÍNH TỪ THUỘC CÁCH THỨ NHẤT VÀ CÁCH THỨ HAI#
Tính từ καλός, ή, όν được biến cách như sau.
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | καλός | καλή | καλόν |
| S. | καλοῦ | καλῆς | καλοῦ |
| T. | καλῷ | καλῇ | καλῷ |
| Đ. | καλόν | καλήν | καλόν |
| H. | καλέ | καλή | καλόν |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | καλοί | καλαί | καλά |
| S. | καλῶν | καλῶν | καλῶν |
| T. | καλοῖς | καλαῖς | καλοῖς |
| Đ. | καλούς | καλάς | καλά |
| H. | καλοί | καλαί | καλά |
Các tính từ thuộc cách thứ nhất và cách thứ hai được gọi như vậy vì hình thái giống cái của chúng được biến cách theo cách thứ nhất, còn hình thái giống đực và giống trung thì theo cách thứ hai.
Trong giống cái số ít, hậu tố thay đổi giữa eta (η) và alpha dài (α) tuân theo một quy tắc tương tự như quy tắc đã học cho danh từ cách thứ nhất (xem §18). Khi hậu tố -ος của hình thái từ vựng (lexical form) được đứng trước bởi epsilon, iota, hoặc rho, thì giống cái kết thúc bằng alpha dài. Thí dụ: δίκαιος, μικρός. (Xem §244 để biết toàn bộ biến cách của μικρός.)
Khi bất cứ chữ cái nào khác đứng trước -ος, thì giống cái kết thúc bằng η. Thí dụ: ἔσχατος, καλός.
(Lưu ý: dấu nhấn của hình thái sở hữu cách số nhiều giống cái của tính từ là lùi về phía trước; nghĩa là, quy tắc đặc biệt dành cho danh từ cách thứ nhất (§20.1) không áp dụng cho tính từ. Vì vậy, viết là δικαίων, chứ không phải δικαιῶν.)
30. CÚ PHÁP CỦA TÍNH TỪ#
Tính từ (kể cả mạo từ) hòa hợp với danh từ mà chúng bổ nghĩa về cách, số, và giống. Ví dụ: καλὸς λόγος – một lời tốt; καλὴ γῆ – một đất tốt; καλὸν ἔργον – một việc lành.
Có ba loại tính từ:
Tính từ thuộc ngữ(attributive adjectives): xác định hoặc mô tả một danh từ bằng cách gán cho nó một phẩm chất nào đó. Trong cụm “việc lành” thì từ “lành” là tính từ thuộc ngữ.Tính từ vị ngữ(predicate adjectives): được dùng với một động từ nối (như “thì, là, mà, ở,” “trở nên,” v.v.) để khẳng định điều gì đó về danh từ, thay vì chỉ đơn thuần nhận diện nó. Trong câu “Công việc đó là tốt lành” thì chữ “tốt lành” là tính từ vị ngữ vì được nối với chủ ngữ bằng từ “là”. Sự phân biệt này, tuy có vẻ nhỏ trong tiếng Anh, lại rất quan trọng trong tiếng Hy-Lạp. Các cấu trúc thuộc ngữ và vị ngữ sẽ đóng vai trò thiết yếu trong việc giải thích phân từ Hy-Lạp.
Trong tiếng Hy Lạp, tính từ thuộc ngữ thường xuất hiện trong một trong hai cấu trúc:
Giữa danh từ và mạo từ của nó: τὸ καλὸν ἔργον.
Sau danh từ và có mạo từ riêng: τὸ ἔργον τὸ καλόν.
Cả hai đều có nghĩa gần giống nhau: “việc lành.” Cấu trúc thứ nhất nhấn mạnh nhẹ vào tính từ; cấu trúc thứ hai nhấn mạnh vào danh từ.
Tính từ vị ngữ xuất hiện trong các cấu trúc khác:
Đứng trước danh từ và mạo từ của nó: καλὸν τὸ ἔργον.
Hoặc theo sau danh từ mà không lặp lại mạo từ: τὸ ἔργον καλόν.
Cả hai đều có nghĩa gần giống nhau: “việc ấy là tốt lành.” Một lần nữa, sự nhấn mạnh nhẹ rơi vào thành phần đứng trước. (Lưu ý: động từ đã được ngụ ý trong cấu trúc và có thể bị lược bỏ.)
Cách dễ nhất để phân biệt giữa cấu trúc thuộc ngữ và vị ngữ là sự có mặt hay vắng mặt của mạo từ ngay trước tính từ. Tuy nhiên, đôi khi không có mạo từ nào cả, ngay cả với danh từ. Trong những trường hợp ấy, chỉ có ngữ cảnh mới quyết định tính từ là thuộc ngữ hay vị ngữ. Như vậy, καλὸν ἔργον có thể có nghĩa là “một việc lành” hoặc “một việc là lành lắm.”
Sau cùng, còn có tính từ danh hóa (substantive adjectives). Trong trường hợp này, danh từ bị lược bỏ, và chính tính từ đảm nhiệm chức năng của danh từ. Điều này cũng có trong tiếng Việt, dù không rõ ràng như thế. Ví dụ, “kẻ giàu,” “người nghèo,” v.v. Trong tiếng Hy Lạp, tính từ danh hóa có thể là số ít hoặc số nhiều, và có thể chỉ người hoặc vật. Vì vậy, cả số và giống của tính từ danh hóa đều quan trọng trong dịch thuật. Thí dụ, một tính từ danh hóa số nhiều giống cái có thể khiến dịch giả phải thêm chữ “phụ nữ” trong bản dịch tiếng Anh. (Một tính từ danh hóa số nhiều giống đực có thể chỉ một nhóm đàn ông, nhưng giống đực cũng được dùng trong tiếng Hy Lạp để chỉ một nhóm hỗn hợp.)
Mạo từ xác định thường đi kèm với tính từ danh hóa trong tiếng Hy Lạp, nhưng đôi khi lại vắng mặt. Như vậy, cả τὰ ἀγαθά hoặc ἀγαθά đều có thể nghĩa là “(những) điều tốt, vật tốt, của cải.”
Một số ví dụ về cả ba loại tính từ được đưa ra bên dưới:
✔ Thuộc ngữ (Attributive)
- ὁ ἀγαθὸς δοῦλος hoặc ὁ δοῦλος ὁ ἀγαθός = người đầy tớ tốt
- ἡ πιστὴ καρδία hoặc ἡ καρδία ἡ πιστή = tấm lòng trung tín
- τὸ πρῶτον τέκνον hoặc τὸ τέκνον τὸ πρῶτον = đứa con đầu lòng
- βλέπω τὸν οἶκον τὸν ἔσχατον = tôi thấy ngôi nhà cuối cùng
- βασιλεία καλὴ ἔχει νόμους καλούς = một vương quốc tốt có luật pháp tốt
✔ Vị ngữ (Predicate)
- ἡ ἀδελφὴ δικαία hoặc δικαία ἡ ἀδελφή = người chị em là công chính
- ὁ κύριος ἅγιος hoặc ἅγιος ὁ κύριος = Đức Chúa Trời là thánh khiết
- τὸ ἔργον κακόν hoặc κακὸν τὸ ἔργον = công việc là ác
- τὸ τέκνον νεκρόν hoặc νεκρὸν τὸ τέκνον = đứa trẻ đã chết
✔ Danh hóa (Substantive)
- οἱ πιστοί = những người trung tín (tín hữu, dân sự, đàn ông, v.v.)
- αἱ πισταί = những người nữ trung tín
- οἱ ἅγιοι = những người thánh, các thánh đồ
- ὁ πονηρός = kẻ ác
- τὸ δίκαιον = điều công chính, lẽ phải
- γινώσκομεν καλὸν καὶ κακόν = chúng ta biết điều thiện và điều ác
31. CÁC CÁCH VỚI ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT#
Đôi khi một động từ Hy Lạp dùng sở hữu cách (genitive) hoặc tặng cách (dative) để hoàn tất ý nghĩa.
Trong số những động từ đã được giới thiệu, có hai trường hợp đáng chú ý:
ἀκούω có thể đi với sở hữu cách hoặc đối cách (accusative). Như vậy, cả ἀκούω τῆς φωνῆς hoặc ἀκούω τὴν φωνήν đều có nghĩa là “tôi nghe một âm thanh.”
πιστεύω thường đi với túc từ ở tặng cách: πιστεύω τῷ λόγῳ – “tôi tin lời”; πιστεύω τῷ θεῷ – “tôi tin cậy Đức Chúa Trời.” Tuy nhiên, đôi khi nó cũng đi với đối cách, và cách diễn đạt “tin vào” (điều gì đó), thường bao gồm một giới từ Hy Lạp.
32. BÀI TẬP#
Dịch Sang Tiếng Việt
- δίκαιος καὶ ἅγιος ὁ κύριος τοῦ οὐρανοῦ.
- λέγουσιν ὅτι πιστεύουσι τῷ λόγῳ τοῦ θεοῦ, ἔργα δὲ καλὰ οὐκ ἔχουσιν.
- ἡ γῆ ἀγαθὴ ὅτι ὁ κύριος τῆς γῆς ἔχει δούλους ἀγαθούς.
- ὁ υἱὸς ὁ πρῶτος διδάσκει τὰ μικρὰ τέκνα γράφειν;
- πιστὴ ἡ καρδία τοῦ μικροῦ δούλου, ἀλλὰ κακὰ τὰ ἔργα τοῦ κυρίου τοῦ οἴκου.
- δικαία ἡ βασιλεία καὶ πιστοὶ οἱ ἄνθρωποι τῆς βασιλείας.
- οἱ νεκροὶ οὐκ ἔχουσιν δόξαν, οὐ γὰρ βλέπουσι τὰ ἀγαθὰ τῆς ζωῆς.
- ὁ πρῶτος ἄνθρωπος λέγει τῇ ἐκκλησίᾳ, ἀλλὰ ἡ ἐκκλησία θέλει ἀκούειν τῆς φωνῆς τοῦ ἐσχάτου ἀνθρώπου.
- οἱ ἀδελφοὶ οἱ πονηροὶ οὐ λαμβάνουσι τὴν ἀλήθειαν τοῦ θεοῦ.
- αἱ ἡμέραι πονηραὶ ἀλλὰ ὁ οἶκος τοῦ κυρίου ἅγιος.
- ἡ ἐσχάτη βασιλεία οὐκ ἔχει νόμους κακούς.
- ἡ μικρὰ ἀδελφὴ οὐ θέλει βλέπειν τὸ τέκνον τὸ νεκρόν, ὁ γὰρ θάνατος οὐ καλός.
LXX
- καὶ εἶπεν Ιακωβ τῷ Φαραω … μικραὶ καὶ πονηραὶ γεγόνασιν αἱ ἡμέραι τῶν ἐτῶν τῆς ζωῆς μου. (Gen 47:9)
- ἅγιοι ἔσεσθε, ὅτι ἐγὼ ἅγιος, κύριος ὁ θεὸς ὑμῶν. (Lev 19:2)
- καὶ εἶπεν Εζεκιας πρὸς Ησαιαν Ἀγαθὸς ὁ λόγος κυρίου. (4 Kgdms 20:19)
- καὶ οἱ λόγοι αὐτοῦ οἱ πρῶτοι καὶ οἱ ἔσχατοι ἰδοὺ γεγραμμένοι ἐπὶ βιβλίῳ βασιλέων Ισραηλ καὶ Ιουδα. (2 Chron 35:27)
- (Gabael blesses Tobias) Καλὲ καὶ ἀγαθέ, ἀνδρὸς καλοῦ καὶ ἀγαθοῦ, δικαίου καὶ ἐλεημοποιοῦ, δῴη σοι κύριος εὐλογίαν οὐρανοῦ (Tobit 9:6, codex S)
- ἀγαθὰ καὶ κακά, ζωὴ καὶ θάνατος … παρὰ κυρίου ἐστίν. (Sirach 11:14)
- πιστὸς κύριος ἐν τοῖς λόγοις αὐτοῦ καὶ ὅσιος ἐν πᾶσι τοῖς ἔργοις αὐτοῦ. (Psalm 144:13, ET 145:13)
- ἄνθρωπος οὐκ ἔστιν δίκαιος ἐν τῇ γῇ, ὃς ποιήσει ἀγαθόν … (Eccl 7:20)
- οἱ δὲ νεκροὶ ζωὴν οὐ μὴ ἴδωσιν (Isaiah 26:14)
TÂN ƯỚC
- ἔφη αὐτῷ ὁ κύριος αὐτοῦ, Εὖ, δοῦλε ἀγαθὲ καὶ πιστέ (Matt 25:21)
- πολλοὶ δὲ ἔσονται πρῶτοι ἔσχατοι καὶ [οἱ] ἔσχατοι πρῶτοι. (Mark 10:31)
- ὁ ἀγαθὸς ἄνθρωπος ἐκ τοῦ ἀγαθοῦ θησαυροῦ τῆς καρδίας προφέρει τὸ ἀγαθόν, καὶ ὁ πονηρὸς ἐκ τοῦ πονηροῦ προφέρει τὸ πονηρόν· (Luke 6:45)
- πεπιστεύκαμεν καὶ ἐγνώκαμεν ὅτι σὺ εἶ ὁ ἅγιος τοῦ θεοῦ. (John 6:69)
- ἐγώ εἰμι ὁ ποιμὴν ὁ καλός καὶ γινώσκω τὰ ἐμὰ καὶ γινώσκουσί με τὰ ἐμά. (John 10:14)
- ὥστε ὁ … νόμος ἅγιος καὶ ἡ ἐντολὴ ἁγία καὶ δικαία καὶ ἀγαθή. (Rom 7:12)
- ἀγαπητέ, μὴ μιμοῦ τὸ κακὸν ἀλλὰ τὸ ἀγαθόν. (3 John 11)
- καὶ εἶδον τοὺς νεκρούς, τοὺς μεγάλους καὶ τοὺς μικρούς (Rev 20:12)
Từ Vựng Cho Bài Tập Dịch Thuật
- ἀγαπητέ: kẻ rất yêu dấu
- ἀνδρός: của một người đàn ông
- αὐτοῦ: của người ấy, của hắn
- αὐτῷ: cho người ấy
- βασιλέων: của các vua
- βιβλίῳ: sách
- γεγόνασιν: đã trở nên, đã xảy ra
- γεγραμμένοι: đã được chép
- δῴη: nguyện xin Ngài ban cho
- ἐλεημοποιοῦ: làm việc bố thí
- ἐγνώκαμεν: chúng ta đã biết
- ἐγώ: tôi
- εἶ: ngươi là
- εἶδον: tôi đã thấy
- εἰμι: tôi là
- εἶπεν: người ấy đã phán
- ἐκ: ra từ, ra khỏi
- ἐμά: của riêng tôi
- ἐν: trong
- ἐντολή: điều răn
- ἐπί: trên, trong
- ἔσεσθε: các ngươi sẽ là
- ἔσονται: họ sẽ là
- ἐστίν: là
- ἐτῶν: của những năm
- Εὖ: khá lắm!
- εὐλογίαν: một sự chúc phước
- ἔφη: đã nói
- θησαυροῦ: kho tàng, kho chứa
- ἰδού: kìa, hãy xem
- ἴδωσιν: họ thấy
- με: tôi, chính tôi (túc từ)
- μεγάλους: lớn, vĩ đại
- μή: chớ, không
- μιμοῦ: hãy bắt chước!
- μου: của tôi
- ὅς: kẻ nào, người nào
- ὅσιος: thánh khiết
- παρά: từ, bởi
- πᾶσι: mọi người, tất cả
- πεπιστεύκαμεν: chúng ta đã tin
- ποιήσει: sẽ làm
- ποιμήν: người chăn chiên
- πολλοί: nhiều
- πρός: đến, hướng đến
- προφέρει: đưa ra, phát ra
- σοι: cho ngươi
- σύ: ngươi
- ὑμῶν: của các ngươi, của anh em
- ὥστε: cho nên, vì vậy