33. TỪ VỰNG#
- ἄγγελος, ὁ — thiên sứ, sứ giả (angel)
- ἀπό, (+ gen.) — từ (apostasy)
- βάλλω — tôi ném, đặt, để (ballistic)
- διά
- (+ gen.) — bởi, qua;
- (+ acc.) — vì cớ, bởi cớ (diameter)
- εἰς (+ acc.) — vào, đến, nghịch cùng (eisegesis)
- ἐκ, ἐξ (+ gen.) — ra khỏi, bởi (exodus)
- ἐν, (+ dat.) — trong (endemic, enthusiast)
- ἔρημος, ἡ — đồng vắng, hoang mạc (hermit)
- κόσμος, ὁ — thế gian (cosmic)
- λίθος, ὁ — hòn đá (monolith)
- μαθητής, ὁ — môn đồ (mathematics)
- μένω — tôi ở lại, cứ ở (cf. permanent)
- μετά
- (+ gen.) — cùng với;
- (+ acc.) — sau, phía sau (metaphysics)
- ὁδός, ἡ — đường đi, lối đi (odometer)
- πέμπω — tôi sai đi, tôi gởi đi
- περί
- (+ gen.) — về, liên quan đến;
- (+ acc.) — chung quanh (perimeter)
- πρός (+ acc.) — đến, hướng về, cùng với (proselyte)
- προφήτης, ὁ — đấng tiên tri (prophet)
➡ Lưu ý: Trước nguyên âm, ἐκ được viết là ἐξ. Xin để ý rằng εἰς, ἐκ, và ἐν là những proclitic (§28).
34. DANH TỪ GIỐNG CÁI CỦA BIẾN CÁCH THỨ HAI#
Phần lớn các danh từ của biến cách thứ hai là giống đực (thí dụ: ὁ λόγος) hoặc giống trung (thí dụ: τὸ τέκνον). Tuy nhiên, một vài danh từ của cách biến cách thứ hai hậu tố bằng -ος lại thuộc giống cái. Những từ thông dụng nhất trong Hy-lạp Thánh Kinh là ἡ ἔρημος (đồng vắng) và ἡ ὁδός (đường đi). Tất cả những từ này được biến cách theo mẫu của danh từ giống đực thuộc cách biến cách thứ hai, nhưng mọi mạo từ, tính từ, hoặc các yếu tố bổ nghĩa đi kèm sẽ mang giống cái. Xem §240 về sự biến cách của ὁδός.
35. DANH TỪ GIỐNG ĐỰC CỦA BIẾN CÁCH THỨ NHẤT#
Phần lớn các danh từ của biến cách thứ nhất là giống cái (thí dụ: ὥρα, φωνή, và δόξα), nhưng những từ có hậu tố bằng -ης lại thuộc giống đực. Ví dụ danh sách từ vựng ở trên có ὁ μαθητής (môn đồ) và ὁ προφήτης (đấng tiên tri). Biến cách của προφήτης như sau:
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| Danh cách | προφήτης | D. | προφῆται |
| Sở hữu cách | προφήτου | S. | προφητῶν |
| Tặng cách | προφήτῃ | T. | προφήταις |
| Đối cách | προφήτην | Đ. | προφήτας |
| Hô cách | προφῆτα | H. | προφῆται |
Các hậu tố của danh từ giống đực thuộc biến cách thứ nhất chỉ khác với loại “eta thuần” ở các hình thức số ít: danh cách, sở hữu cách, và hô cách. Xin lưu ý rằng hô cách số ít của những danh từ này có hình thức đặc thù. Liên quan đến sự biến cách của μαθητής, xem §239.
36. CÚ PHÁP CỦA GIỚI TỪ#
Giới từ biểu thị mối liên hệ giữa một danh từ hoặc đại từ với một thành phần khác trong câu. Trong tiếng Việt, túc từ của giới từ thường mang hình thức đối cách: Nàng đi về phía tôi hoặc Họ nói chuyện với chúng ta.
Trong tiếng Hy-lạp, túc từ của giới từ có thể ở bất kỳ cách nào (sở hữu cách, tặng cách, hoặc đối cách), nhưng từng giới từ lại đi với từng cách nhất định. Một số giới từ Hy-lạp chỉ dùng với một cách; một số khác dùng với hai cách; và một vài giới từ dùng với cả ba cách. Điều quan trọng nhất là những giới từ được dùng với nhiều cách có thể mang ý nghĩa rất khác nhau tùy theo cách đi kèm. Vì vậy, điều cốt yếu là phải học nghĩa của các giới từ trong mối liên hệ với từng cách cụ thể. Nói cách khác, nếu chỉ học rằng διά có nghĩa là “thông qua” hoặc “vì cớ” thì không đủ. Thay vào đó, chúng ta phải ghi nhớ rằng διά có nghĩa là “thông qua” khi đi với sở hữu cách, và có nghĩa là “vì cớ” khi đi với đối cách.
Để hỗ trợ tiến trình này, nên học nghĩa của các giới từ hai hoặc ba cách theo một thứ tự cố định, thí dụ: trước hết là nghĩa với sở hữu cách, kế đến với tặng cách (nếu giới từ ấy được dùng như vậy), và sau cùng với đối cách.
✔ Các giới từ chỉ dùng với một cách gồm có:
- ἀπό (+ sở hữu cách) - “từ”;
- εἰς (+ đối cách) - “vào”;
- ἐκ (+ sở hữu cách) - “ra khỏi”;
- ἐν (+ tặng cách) - “trong”;
- πρός (“đến, hướng về, cùng với”) hiếm khi được dùng với cách nào khác ngoài đối cách trong Hy-lạp Thánh Kinh.
✔ Các giới từ dùng với hai cách gồm có:
- διά
- (+ sở hữu cách) - “qua,”
- (+ đối cách) - “vì cớ”;
- μετά
- (+ sở hữu cách) - “cùng với,”
- (+ đối cách) - “sau, phía sau”;
- περί
- (+ sở cách) - “về, liên quan đến,”
- (+ đối cách) - “chung quanh.”
✔ Các giới từ được sử dụng với cả ba cách sẽ được giới thiệu trong các bài học sau. Dưới đây là ví dụ về từng giới từ trong danh sách từ vựng của chương này:
| ἀπὸ τῆς ἐρήμου | từ đồng vắng |
| ἀπὸ τῆς καρδίας | từ lòng |
| εἰς τὸν οἶκον | vào trong nhà |
| εἰς τὴν γῆν | vào trong đất |
| ἐκ τῆς γῆς | ra khỏi đất |
| ἐκ τῶν οὐρανῶν | ra từ các từng trời |
| ἐν τῇ ὁδῷ | ở trong đường đi |
| ἐν τῇ ἡμέρᾳ | ở trong ngày |
| πρὸς τὴν θάλασσαν | đến biển |
| πρὸς τὸν οἶκον | đến nhà |
| διὰ τῆς ἐρήμου | qua đồng vắng |
| διὰ τὴν γῆν | vì cớ đất |
| μετὰ τῶν τέκνων | cùng với các con cái |
| μετὰ τὴν ἡμέραν | sau ngày |
| περὶ τοῦ μαθητοῦ | về môn đồ |
| περὶ τὸν οἶκον | chung quanh nhà |
37. CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT VỚI GIỚI TỪ#
Trong chương 5, bạn đã học rằng tính từ thuộc ngữ có thể xuất hiện trong hai cấu trúc: đặt giữa danh từ và mạo từ của nó, hoặc đặt sau danh từ với mạo từ được lặp lại. Một cụm giới từ cũng có thể được dùng trong cùng những cấu trúc ấy.
- ὁ ἄνθρωπος ὁ ἐν τῷ οἴκῳ – người ở trong nhà
- οἱ ἀπὸ τῶν οὐρανῶν ἄγγελοι – các thiên sứ từ trời
- βλέπω τοὺς λίθους τοὺς ἐν τῇ ἐρήμῳ – ta thấy những hòn đá ở trong đồng vắng
Giới từ trong mọi ngôn ngữ thường mang tính thành ngữ cao. Trong thực tế, nhiều từ tiếng Việt khác nhau có thể được dùng để dịch một giới từ Hy-lạp, và tiếng Việt có thể dùng một giới từ khác với giới từ Hy-lạp trong một thành ngữ nhất định.
Ví dụ, động từ Hy-lạp πιστεύω được tìm thấy với nhiều cấu trúc khác nhau: đôi khi chỉ đi với tặng cách, đôi khi đi với một giới từ. Một cách diễn đạt rất thông dụng trong Tân Ước là πιστεύω εἰς + đối cách. Thí dụ: πιστεύετε εἰς τὸν θεόν – “Các ngươi hãy tin Đức Chúa Trời.” Người nói tiếng Việt không nghĩ đến việc “tin vào trong.” Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt đơn giản dùng một giới từ khác.
Hiện tại, hãy học những nghĩa căn bản được ghi trong danh sách từ vựng. Khi bạn bắt đầu đọc Thánh Kinh bằng tiếng Hy-lạp, sẽ không khó để thêm vào những sắc thái ít thông dụng hơn của các giới từ.
38. HIỆN TƯỢNG LƯỢC ÂM VÀ BẬT HƠI#
Tiếng Hy-lạp thường tránh hiatus: sự tiếp nối của hai nguyên âm trong những từ kề nhau. Trước đây chúng ta đã thấy rằng ν di động là một cách để đạt được điều này (xem §11.4). Một trường hợp khác để tránh hiatus là giữa các giới từ hậu tố bằng nguyên âm và túc từ của giới từ bắt đầu bằng nguyên âm. Khi điều này xảy ra, cách xử lý là lược bỏ nguyên âm cuối của giới từ.
Ví dụ:
- ἀπʼ οὐρανοῦ – từ trời
- μετʼ ἀγγέλου – cùng với một thiên sứ
- διʼ οἴκου – qua một nhà
(Lưu ý rằng trong ví dụ cuối, hiatus không được tránh dù có lược âm.)
Đôi khi từ theo sau một trong các giới từ này bắt đầu bằng dấu thở nặng (rough breathing). Khi đó, phụ âm cuối của giới từ (sau khi lược âm) thường được bật hơi để làm cho hai âm hài hòa hơn. Tau trở thành theta, pi trở thành phi, v.v.
Ví dụ:
- μεθʼ ἡμέραν – sau một ngày
- ἀφʼ ὁδοῦ – từ một con đường
Một từ khác thường trải qua hiện tượng lược âm là ἀλλά. Ví dụ:
- βλέπω, ἀλλʼ οὐ πιστεύω – Ta thấy, nhưng không tin.
Tuy nhiên, hiện tượng lược âm và bật hơi không phải lúc nào cũng được thực hiện một cách nhất quán.
39. CHỦ TỪ GIỐNG TRUNG SỐ NHIỀU ĐI VỚI ĐỘNG TỪ SỐ ÍT#
Nhìn chung, trong tiếng Hy-lạp, chủ từ và động từ sẽ hòa hợp về số. Một ngoại lệ phần nào trong trường hợp này là chủ từ giống trung số nhiều, mà trong Hy-lạp Thánh Kinh thường đi với động từ số ít.
Ví dụ:
- τὰ τέκνα οὐ γινώσκει τὴν ἀλήθειαν – Các con cái chẳng biết lẽ thật.
40. BÀI TẬP#
Dịch Sang Tiếng Việt
- πέμπομεν τοὺς ἀδελφοὺς τοὺς κακοὺς ἐκ τῆς ἐκκλησίας καὶ εἰς τὴν ἔρημον.
- ὁ θεὸς μένει ἐν τοῖς οὐρανοῖς, βάλλει δὲ τοὺς πονηροὺς ἀγγέλους εἰς τὴν γῆν.
- ἐν τῇ ὥρᾳ τῆς δόξης λέγει ὁ κύριος πρὸς τὰς καρδίας τῶν τέκνων.
- οἱ ἀγαθοὶ προφῆται γινώσκουσι τὴν ἀλήθειαν περὶ τῆς ζωῆς καὶ τοῦ θανάτου;
- διὰ τοῦ ἀγγέλου τοῦ κυρίου ἀκούετε περὶ τῆς ὁδοῦ τῆς ζωῆς.
- μετὰ τῶν τέκνων αἱ ἀδελφαὶ βάλλουσι λίθους εἰς τὴν θάλασσαν.
- προφῆτα, ἔχεις καλοὺς λόγους ἀπὸ θεοῦ καὶ βλέπεις τὴν δόξαν τῆς βασιλείας;
- ἐν τῇ ἐσχάτῃ ἡμέρᾳ πέμπει ὁ κύριος τοὺς ἀγγέλους ἀπʼ οὐρανοῦ καὶ οἱ ἄγγελοι λαμβάνουσι τοὺς πιστοὺς ἐκ τοῦ κόσμου.
- ἐν τῇ ἐρήμῳ διδάσκει ὁ υἱὸς τοῦ ἁγίου τὰς ἀδελφὰς περὶ τοῦ νόμου.
- οἱ περὶ τὸν προφήτην ἄνθρωποι μένουσι μετὰ τῶν μαθητῶν.
- μετὰ τὸν νόμον καὶ τοὺς προφήτας θέλομεν ἀκούειν τοῦ λόγου τοῦ ἀδελφοῦ.
- οὐ γινώσκομεν τὰς ὁδοὺς τοῦ θεοῦ ἐν τῷ κόσμῳ ἀλλὰ πιστεύομεν τῷ θεῷ.
- οὐκ ἐξ ἔργων τοῦ νόμου λαμβάνει ἄνθρωπος ζωὴν ἀπʼ οὐρανοῦ.
- διʼ ἀνθρώπους κακοὺς λέγομεν πρὸς τὸν θεόν.
LXX
- καὶ συνετέλεσεν ὁ θεὸς ἐν τῇ ἡμέρᾳ τῇ ἕκτῃ τὰ ἔργα αὐτοῦ, … καὶ κατέπαυσεν τῇ ἡμέρᾳ τῇ ἑβδόμῃ ἀπὸ πάντων τῶν ἔργων αὐτοῦ (Gen 2:2)
- Καὶ εἶπεν κύριος τῷ Αβραμ Ἔξελθε ἐκ τῆς γῆς σου καὶ ἐκ τῆς συγγενείας σου καὶ ἐκ τοῦ οἴκου τοῦ πατρός σου εἰς τὴν γῆν … (Gen 12:1)
- καὶ εἶπεν ὁ θεός Τί ἐποίησας; φωνὴ αἵματος τοῦ ἀδελφοῦ σου βοᾷ πρός με ἐκ τῆς γῆς. καὶ νῦν ἐπικατάρατος σὺ ἀπὸ τῆς γῆς (Gen 4:10–11)
- μετὰ δὲ τὰς ἡμέρας … ἐκείνας ἐτελεύτησεν ὁ βασιλεὺς Αἰγύπτου. εἶπεν δὲ κύριος πρὸς Μωυσῆν ἐν Μαδιαμ … ἄπελθε εἰς Αἴγυπτον· (Ex 4:19)
- καὶ ἐξαπέστειλεν Ισραηλ ἀγγέλους πρὸς βασιλέα Εδωμ λέγων Παρελεύσομαι διὰ τῆς γῆς σου· (Judges 11:17, codex A)
- καὶ ἠλέησεν κύριος αὐτοὺς καὶ … ἐπέβλεψεν πρὸς αὐτοὺς διὰ τὴν διαθήκην αὐτοῦ τὴν μετὰ Αβρααμ καὶ Ισαακ καὶ Ιακωβ (4 Kgdms 13:23)
- Ἀληθινὸς ὁ λόγος, ὃν ἤκουσα ἐν τῇ γῇ μου περὶ τῶν λόγων σου καὶ περὶ τῆς σοφίας σου (2 Chr 9:5)
TÂN ƯỚC
- πολλοὶ … ἀνακλιθήσονται μετὰ Ἀβραὰμ καὶ Ἰσαὰκ καὶ Ἰακὼβ ἐν τῇ βασιλείᾳ τῶν οὐρανῶν (Matt 8:11)
- Περὶ δὲ τῆς ἡμέρας ἐκείνης καὶ ὥρας οὐδεὶς οἶδεν, οὐδὲ οἱ ἄγγελοι τῶν οὐρανῶν οὐδὲ ὁ υἱός (Matt 24:36)
- Τὸ σάββατον διὰ τὸν ἄνθρωπον ἐγένετο καὶ οὐχ ὁ ἄνθρωπος διὰ τὸ σάββατον· (Mark 2:27)
- Καὶ ὁ Ἰησοῦς μετὰ τῶν μαθητῶν αὐτοῦ ἀνεχώρησεν πρὸς τὴν θάλασσαν (Mark 3:7)
- ἐξελθὼν ἐκ τῶν ὁρίων Τύρου ἦλθεν διὰ Σιδῶνος εἰς τὴν θάλασσαν τῆς Γαλιλαίας (Mark 7:31)
- ἀπεστάλη ὁ ἄγγελος Γαβριὴλ ἀπὸ τοῦ θεοῦ εἰς πόλιν τῆς Γαλιλαίας (Luke 1:26)
- ἤρξατο λέγειν πρὸς τοὺς ὄχλους περὶ Ἰωάννου, Τί ἐξήλθατε εἰς τὴν ἔρημον θεάσασθαι; (Luke 7:24)
- Παῦλος ἀπόστολος οὐκ ἀπʼ ἀνθρώπων οὐδὲ διʼ ἀνθρώπου ἀλλὰ διὰ Ἰησοῦ Χριστοῦ καὶ θεοῦ πατρὸς τοῦ ἐγείραντος αὐτὸν ἐκ νεκρῶν (Gal 1:1)
Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật
- αἵματος – của huyết
- ἀληθινός – thật
- ἀνακλιθήσονται – sẽ ngồi dự tiệc
- ἀνεχώρησεν – đã lui đi
- ἄπελθε – hãy trở lại!
- ἀπεστάλη – đã được sai đi
- ἀπόστολος – sứ đồ
- αὐτόν – người ấy
- αὐτοῦ – của người ấy
- αὐτούς – họ
- βασιλέα – vua (túc từ)
- βασιλεύς – vua (chủ từ)
- βοᾷ – kêu lên
- διαθήκην – giao ước
- ἑβδόμη – thứ bảy
- ἐγείραντος – Đấng đã khiến sống lại
- ἐγένετο – đã nên
- εἶπεν – đã phán
- ἐκείνας – những cái ấy
- ἐκείνης – cái đó
- ἕκτῃ – thứ sáu
- ἐξαπέστειλεν – đã sai đi
- ἔξελθε – hãy đi ra!
- ἐξελθών – đi ra
- ἐξήλθατε – các ngươi đã đi ra
- ἐπέβλεψεν – đã đoái thương
- ἐπικατάρατος – bị rủa sả
- ἐποίησας – ngươi đã làm
- ἐτελεύτησεν – đã chết
- ἤκουσα – ta đã nghe
- ἠλέησεν – đã thương xót
- ἦλθεν – đã đi
- ἤρξατο – người ấy khởi đầu
- θεάσασθαι – để xem, để nhìn thấy
- κατέπαυσεν – đã nghỉ
- λέγων – nói rằng
- με – ta
- μου – của ta
- νῦν – hiện nay
- οἶδεν = γινώσκει – biết
- ὅν – điều ấy, cái ấy
- ὁρίων – địa phận, vùng
- οὐδέ – cũng không, chẳng hề
- οὐδείς – chẳng ai
- ὄχλους – đoàn dân đông
- πάντων – hết thảy
- παρελεύσομαι – ta sẽ đi qua
- πατρός – cha
- πόλιν – thành
- πολλοί – nhiều
- σάββατον – ngày Sa-bát
- σου – của ngươi
- σοφίας – sự khôn ngoan
- σύ – ngươi (số ít)
- συγγενείας – bà con
- συνετέλεσεν – đã hoàn tất
- Τί – gì?