Skip to main content

Chương 09: Thể Tự Động và Bị Động

·2143 words·11 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

53. TỪ VỰNG
#

  • ἁμαρτωλός, ὁ – kẻ có tội
  • ἀποκρίνομαι – tôi trả lời (+ tặng cách)
  • ἄρχω – (thể chủ động) tôi cai trị (+ sở hữu cách); (thể tự động) tôi khởi đầu (monarch, archetype)
  • γίνομαι – trở nên, hiện hữu, xảy ra, phát sinh, đến, xuất hiện (+ danh cách)
  • διέρχομαι – tôi đi xuyên qua
  • δύναμαι – tôi có thể, tôi có khả năng
  • εἰσέρχομαι – tôi đi vào, tôi bước vào
  • ἐξέρχομαι – tôi đi ra
  • ἔρχομαι – tôi đến, tôi đi
  • οὐδέ – và không, cũng không, thậm chí không
  • πορεύομαι – tôi đi, bước đi, du hành, sống
  • σύν (+ tặng cách) cùng với (symphony)
  • ὑπό (+ sở hữu cách) bởi; (+ đối cách) ở dưới (hypodermic, hypothermia)

54. DẠNG TỰ ĐỘNG (Middle Voice) VÀ DẠNG BỊ ĐỘNG (Passive Voice)
#

Dạng (Voice) là đặc điểm của động từ cho biết mối quan hệ giữa chủ từ và hành động của động từ (xem §10). Trong dạng chủ động (active voice), chủ từ thực hiện hành động: “Môn đồ đang dạy.” Trong thể bị động, chủ từ chịu hành động: “Môn đồ đang được dạy.” Tiếng Việt có cả thể chủ động và thể bị động, nên không gây khó khăn. Nhưng ngoài hai thể ấy, tiếng Hy Lạp còn có thể tự động.

Thể tự động không phổ biến trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh như trong Hy Lạp cổ điển, nhưng nó không hề biến mất. Ý nghĩa của thể tự động là chủ từ hành động, không phải trên một đối tượng riêng biệt, nhưng liên hệ đến chính mình, trực tiếp hoặc gián tiếp. Một số ý niệm động từ đặc biệt thích hợp với thể tự động: λούομαι, “tôi tự rửa mình”; ἀλείφομαι, “tôi tự xức dầu”; θερμαίνομαι, “tôi tự sưởi ấm.” Điểm quan trọng là tiếng Hy Lạp có thể diễn đạt những ý niệm này bằng một từ duy nhất với hậu tố thích hợp, mà không cần đại từ phản thân “chính mình.”

Tuy nhiên, vì thể tự động tương đối hiếm gặp trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh và vì nhiều hình thái của nó giống hệt với các hình thái bị động tương ứng, nên các sắc thái của thể tự động cần được học khi gặp trong Kinh Thánh. Hiện tại, những hình thái trong bài tập có thể là dạng tự động hoặc dạng bị động, thì nên được xem là bị động.

55. CÁC HÌNH THÁI CỦA HIỆN TẠI TỰ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT (Present Middle Indicative)
#

Các hình thái của hiện tại tự động tường thuật như sau:

Số ÍtSố Nhiều
1.λύομαι, tôi tự tháo ra1.λυόμεθα, chúng tôi tự tháo ra
2.λύῃ, bạn tự tháo ra2.λύεσθε, các bạn tự tháo ra
3.λύεται, anh/cô ấy/nó tự tháo ra3.λύονται, họ/chúng nó tự tháo ra

Các bản dịch trong mô hình cố gắng diễn đạt ý nghĩa của thể tự động, mặc dù λύω không được dùng theo cách này trong Hy Lạp Thánh Kinh. Các hậu tố tự động và bị động nguyên thủy cho các thì chính là: -μαι, -σαι, -ται cho số ít, và -μεθα, -σθε, -νται cho số nhiều. (Những hậu tố này vẫn còn được giữ trong một số thì khác và trong một nhóm chia động từ khác.) Chúng được nối với gốc động từ bằng một nguyên âm biến đổi (ο hoặc ε).

Hình thái ngôi thứ hai số ít nguyên thủy là λύεσαι. Chữ sigma bị rơi ra, và nguyên âm đôi của hậu tố hòa hợp với nguyên âm biến đổi để tạo thành λύῃ. Một hậu tố thay thế ít phổ biến hơn cho ngôi thứ hai số ít là λύει.

56. CÁC HÌNH THÁI CỦA HIỆN TẠI BỊ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT (Present Passive Indicative)
#

Các hình thái của hiện tại bị động tường thuật như sau:

Số ÍtSố Nhiều
1.λύομαι, tôi đang bị tháo ra1.λυόμεθα, chúng tôi đang bị tháo ra
2.λύῃ, bạn đang bị tháo ra2.λύεσθε, các bạn đang bị tháo ra
3.λύεται, anh/cô ấy/nó đang bị tháo ra3.λύονται, họ/chúng nó đang bị tháo ra

Các hình thái của hiện tại bị động tường thuật rõ ràng giống hệt với các hình thái của hiện tại tự động tường thuật. Điều này đúng với một số thì, nhưng không phải tất cả. Các bản dịch phản ánh hành động liên tục, là một trong những sắc thái của thì hiện tại. Hiện tại, những bản dịch phản ánh hành động liên tục được ưu tiên hơn so với cách dịch đơn giản: “tôi được tháo ra,” “ngươi được tháo ra,” v.v. Vì cách dịch đơn giản có thể gây hiểu lầm là hành động đã hoàn tất, nghĩa là: “tôi hiện đang ở trong tình trạng đã được tháo ra”; nhưng ý niệm này được diễn đạt bằng thì hoàn thành trong tiếng Hy Lạp, chứ không phải thì hiện tại.

57. HIỆN TẠI TỰ ĐỘNG/BỊ ĐỘNG NGUYÊN MẪU (Present Middle/Passive Infinitive)
#

Hình thái của hiện tại tự động/bị động nguyên mẫuλύεσθαι. Nó được dùng giống như cách dùng của hiện tại chủ động nguyên mẫu (present active infinitive).

Ví dụ:

  • θέλω διδάσκεσθαι – “tôi muốn được dạy dỗ”
  • οἱ νεκροὶ δύνανται ἐγείρεσθαι; – “những kẻ chết có thể được sống lại chăng?”

58. TÁC NHÂN CÁ NHÂN (Personal Agent) VỚI ὑπό
#

Khi thể bị động được dùng, người thực hiện hành động không được xác định: “Có những lỗi đã phạm.” Một cách để bổ sung thông tin này là bằng một cụm từ diễn đạt tác nhân: “Có những lỗi đã phạm bởi tổng thống.” Trong tiếng Hy Lạp, cấu trúc này thường dùng giới từ ὑπό theo sau bởi một danh từ ở sở hữu cách. Danh từ ấy thường chỉ một người, mặc dù trong vài trường hợp hiếm hoi nó có thể chỉ một vật hoặc một lực vô nhân xưng.

Ví dụ:

  • ὁ δοῦλος πέμπεται ὑπὸ τοῦ προφήτου – “Người đầy tớ được sai đi bởi đấng tiên tri.”
  • οἱ νεκροὶ ἐγείρονται ὑπὸ τοῦ θεοῦ – “Những kẻ chết được sống lại bởi Đức Chúa Trời.”
  • διδασκόμεθα ὑπὸ τῆς ἀδελφῆς ἡμῶν – “Chúng ta được dạy bởi chị em chúng ta.”

59. TẶNG CÁCH VÔ NHÂN XƯNG CỦA PHƯƠNG TIỆN (Dative of Means)
#

Trái ngược với cấu trúc trên chỉ tác nhân cá nhân, tiếng Hy Lạp thường diễn đạt công cụ hoặc phương tiện vô nhân xưng của một hành động bằng tặng cách. Không cần giới từ để truyền đạt ý niệm này. “Phương tiện” đơn giản là một trong những chức năng của tặng cách. Đôi khi cách dùng này cũng xuất hiện với động từ chủ động.

Ví dụ:

  • διδασκόμεθα τῷ λόγῳ τοῦ θεοῦ – “Chúng ta được dạy bởi lời của Đức Chúa Trời.”
  • ὁ οἶκος τοῦ ἁμαρτωλοῦ λύεται λίθοις – “Nhà của kẻ có tội bị phá hủy bằng đá.”

60. ĐỘNG TỪ KHUYẾT CHỦ ĐỘNG (Deponent Verbs)
#

Một số động từ quan trọng trong Hy Lạp Kinh Thánh không có hình thái chủ động. Thay vào đó, chúng có hình thái tự động và bị động nhưng mang nghĩa chủ động. Những động từ này được gọi là deponent vì chúng “bỏ qua” (Latin depono) hình thái chủ động. Động từ deponent sẽ xuất hiện trong danh sách từ vựng với hậu tố -ομαι.

Ví dụ: γίνομαι, ἔρχομαι, và πορεύομαι.

61. GHI CHÚ VỀ MỘT SỐ ĐỘNG TỪ TRONG BÀI HỌC NÀY
#

Động từ δύναμαι là một động từ deponent hơi bất quy tắc. Các hình thái thì hiện tại của nó có nguyên âm alpha làm “nguyên âm nối” trong khi các động từ thường có ο hoặc ε. Ngoài ra, hình thái ngôi thứ hai số ít δύνῃ có một hình thái thay thế: δύνασαι.

Một số động từ được giới thiệu trong bài học này có giới từ đi kèm ở đầu, làm thay đổi nghĩa cơ bản của từ. Ý nghĩa mới của những động từ “ghép” này thường rõ ràng:

  • ἔρχομαι = tôi đi
  • εἰσέρχομαι = tôi đi vào

Nhưng đôi khi ý nghĩa không thể đoán trước:

  • ἀποκρίνομαι = tôi trả lời

Thường thì các động từ trong tiếng Hy Lạp sẽ đi với đối cách để hoàn tất ý nghĩa của câu nói, nhưng không phải lúc nào cũng vậy (xem §31). Trong danh sách từ vựng của bài học này:

  • ἀποκρίνομαι (tôi trả lời) đi với tặng cách để hoàn tất ý nghĩa.
  • ἄρχω (tôi cai trị) đi với sở hữu cách.

Vì vậy, các sinh viên nên học những đặc điểm này như một phần của việc học thuộc từ vựng.

62. BÀI TẬP
#

Dịch Sang Tiếng Việt

  1. οἱ πονηροὶ ἁμαρτωλοὶ οὗτοι ἐξέρχονται εἰς τὸν προφήτην. αὐτοὶ δύνανται σῴζεσθαι;
  2. ὑμεῖς ἀκούετε τῆς φωνῆς ἀγγέλου, ἡμεῖς δὲ διδασκόμεθα ὑπὸ τοῦ θεοῦ αὐτοῦ.
  3. ἄνθρωπος οὐ γίνεται δίκαιος ἐξ ἔργων. ἡ εἰρήνη πρὸς τὸν θεόν ἐστι δῶρον.
  4. διερχόμεθα διὰ τῆς ἐρήμου ἀλλʼ οὐκ ἔχομεν ἄρτον οὐδὲ βλέπομεν τὴν θάλασσαν.
  5. μετὰ ταῦτα ἔρχεται ὁ ἄγγελος τοῦ κυρίου καὶ οἱ νεκροὶ ἐγείρονται.
  6. εἰσέρχονται τὰ τὲκνα εἰς τὸν οἴκον σὺν τοῖς μαθηταῖς.
  7. ἡ ἀδελφὴ ἡμῶν θέλει γινώσκειν τὴν ἀλήθειαν περὶ τοῦ υἱοῦ αὐτῆς, ὑμεῖς δὲ οὐκ ἀποκρίνεσθε αὐτῇ.
  8. οὐ θέλω ἄρχειν τῆς βασιλείας ταύτης· πορεύομαι οὖν πρὸς ἄλλην γῆν.
  9. ἐν τῇ ἡμέρᾳ ἐκείνῃ πλοῖα λύονται καὶ ἡ θάλασσα οὐ δύναται εὑρίσκεσθαι.
  10. ὁ ὄχλος γίνεται μικρὸς ὅτι κακοὶ ἁμαρτωλοὶ εἰσέρχονται εἰς τὴν ἐκκλησίαν.
  11. ἄρχεσθε πιστεύειν ἐν ταῖς καρδίαις ὑμῶν, ἀλλʼ οὐκ ἐξέρχεσθε ἐκ τῆς ὁδοῦ τῆς ἁμαρτίας.
  12. σὺν τῇ ἀδελφῇ σου ἔρχῃ πρὸς τὸν προφήτην βαπτίζεσθαι ὑπʼ αὐτοῦ.
  13. ὁ ἀδελφὸς ὑηῶν οὐκ ἀποκρίνεται τῷ λαῷ μετʼ ἀγάπης· κρίνεται οὖν ὑπὸ τοῦ λαοῦ.
  14. πορευόμεθα πρὸς τὴν θάλασσαν, ἀλλʼ οὐ θέλομεν διέρχεσθαι ταύτην τὴν γῆν.

LXX

  1. καὶ ἀποκρίνεται Δωηκ ὁ Σύρος … Ἑόρακα τὸν υἱὸν Ιεσσαι (1 Kgdms 22:9)
  2. Ὁ υἱός σου Ιωσηφ ζῇ, καὶ αὐτὸς ἄρχει πάσης γῆς Αἰγύπτου. (Gen 45:26)
  3. δεκταὶ παρὰ κυρίῳ ὁδοὶ ἀνθρώπων δικαίων, διὰ δὲ αὐτῶν καὶ οἱ ἐχθροὶ φίλοι γίνονται. (Prov 15:28a, ET 16:7)
  4. καὶ οὐ δύνανται οἱ ἄνθρωποι εἶναι χωρὶς τῶν γυναικῶν. (1 Esdr 4:17)
  5. γενεὰ πορεύεται καὶ γενεὰ ἔρχεται, καὶ ἡ γῆ εἰς τὸν αἰῶνα ἕστηκεν. (Eccl 1:4)
  6. καὶ εἶπαν αὐτῷ Ἰδοὺ σὺ γεγήρακας, καὶ οἱ υἱοί σου οὐ πορεύονται ἐν τῇ ὁδῷ σου· (1 Kgdms 8:5)
  7. εἶπεν κύριος πρὸς Ἰησοῦν Ἐν τῇ ἡμέρᾳ ταύτῃ ἄρχομαι ὑψῶσαί σε (Josh 3:7)
  8. ἡ σοφία … εὑρίσκεται ὑπὸ τῶν ζητούντων αὐτήν (Wis 6:12)
  9. οὐ γὰρ δύναται πάντα εἶναι ἐν ἀνθρώποις, ὅτι οὐκ ἀθάνατος υἱὸς ἀνθρώπου. (Sir 17:30)
  10. Τέκνα βδελυρὰ γίνεται [τὰ] τέκνα ἁμαρτωλῶν (Sir 41:5)

TÂN ƯỚC

  1. καὶ ἐβαπτίζοντο ὑπʼ αὐτοῦ ἐν τῷ Ἰορδάνῃ ποταμῷ ἐξομολογούμενοι τὰς ἁμαρτίας αὐτῶν. (Mark 1:5)
  2. λέγω γὰρ ὑμῖν ὅτι δύναται ὁ θεὸς ἐκ τῶν λίθων τούτων ἐγεῖραι τέκνα τῷ Ἀβραάμ. (Luke 3:8)
  3. μέλλει γὰρ ὁ υἱὸς τοῦ ἀνθρώπου ἔρχεσθαι ἐν τῇ δόξῃ τοῦ πατρὸς αὐτοῦ μετὰ τῶν ἀγγέλων αὐτοῦ (Matt 16:27)
  4. ὁ δὲ Ἰησοῦς ἀποκρίνεται αὐτοῖς λέγων, Ἐλήλυθεν ἡ ὥρα (John 12:23)
  5. λέγει αὐτοῖς Σίμων Πέτρος, Ὑπάγω ἁλιεύειν. λέγουσιν αὐτῷ, Ἐρχόμεθα καὶ ἡμεῖς σὺν σοί. (John 21:3)
  6. γίνεται τὰ ἔσχατα τοῦ ἀνθρώπου ἐκείνου χείρονα τῶν πρώτων. (Matt 12:45)
  7. καὶ ἐν τῇ Βεροίᾳ κατηγγέλη ὑπὸ τοῦ Παύλου ὁ λόγος τοῦ θεοῦ (Acts 17:13)
  8. ἡμεῖς οἴδαμεν ὅτι οὗτος ὁ ἄνθρωπος ἁμαρτωλός ἐστιν. (John 9:24)
  9. ἁμαρτία γὰρ ὑμῶν οὐ κυριεύσει· οὐ γάρ ἐστε ὑπὸ νόμον ἀλλὰ ὑπὸ χάριν. (Rom 6:14)
  10. νυνὶ δὲ πορεύομαι εἰς Ἰερουσαλὴμ διακονῶν τοῖς ἁγίοις. (Rom 15:25)

Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật

  • ἀθάνατος – bất tử
  • (εἰς τὸν) αἰῶνα – đời đời
  • ἁλιεύειν – đánh cá, việc đánh cá
  • βδελυρὰ – gớm ghiếc, đáng ghét
  • γεγήρακας – đã già nua
  • γενεὰ – thế hệ
  • γυναικῶν – những người nữ
  • δεκταὶ – được chấp nhận
  • διακονῶν – hầu việc, để hầu việc
  • ἐβαπτίζοντο – thì quá khứ của βαπτίζονται (được làm báp-têm)
  • ἐγεῖραι – nguyên mẫu của ἐγείρω (làm cho sống lại)
  • εἶναι – hiện hữu, là
  • εἶπαν – họ đã nói
  • εἶπεν – đã nói
  • Ἐλήλυθεν – đã đến
  • ἐξομολογούμενοι – xưng nhận
  • ἑόρακα – tôi đã thấy
  • ἕστηκεν – đứng vững
  • ἐχθροὶ – kẻ thù nghịch
  • ζῇ – sống, còn sống
  • ζητούντων – tìm kiếm, những kẻ tìm kiếm
  • Ἰδοὺ – kìa!
  • κατηγγέλη – đã được rao truyền
  • κυριεύσει – sẽ cai trị (+ sở hữu cách)
  • λέγων – đang nói
  • μέλλει – sắp sửa
  • νυνί – hiện nay
  • οἴδαμεν = γινώσκομεν – chúng ta biết
  • πάντα – mọi sự
  • παρὰ – cùng với, ở trước mặt
  • πάσης – hết thảy
  • πατρὸς – cha
  • ποταμῷ – sông
  • σοφία – sự khôn ngoan
  • Ὑπάγω – tôi đi
  • ὑψῶσαί – tôn cao
  • φίλοι – bạn hữu
  • χάριν – ân điển
  • χείρονα – tệ hơn (+ sở hữu cách)
  • χωρὶς – không có

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN