Skip to main content

Chương 12: Thì Tương Lai

·2605 words·13 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

74. TỪ VỰNG
#

  • ἀνοίγω – tôi mở
  • γενήσομαι – tôi sẽ trở nên (dạng tương lai tự động của γίνομαι)
  • γνώσομαι – tôi sẽ biết (dạng tương lai tự động của γινώσκω)
  • διδάξω – tôi sẽ dạy
  • διδάσκαλος, ὁ – thầy dạy
  • δοξάζω – tôi tôn vinh
  • εἰ – nếu, hay là (thường theo sau bởi động từ ở thức tường thuật)
  • ἐλεύσομαι – tôi sẽ đến (dạng tương lai tự động của ἔρχομαι)
  • θαυμάζω – tôi kinh ngạc, lấy làm lạ (liên hệ với từ thaumaturge)
  • κηρύσσω – tôi giảng, tôi rao truyền
  • λήμψομαι – tôi sẽ lấy, nhận (dạng tương lai tự động của λαμβάνω)
  • νῦν – bây giờ
  • προσεύχομαι – tôi cầu nguyện
  • φέρω – tôi đem, mang, gánh (liên hệ với Christopher, pheresis)

75. CÁC PHẦN CHÍNH CỦA ĐỘNG TỪ
#

Những tổ hợp thì/dạng (tense/voice) đã được giới thiệu cho đến nay gồm: hiện tại chủ động, hiện tại tự động, hiện tại bị động, quá khứ chưa hoàn thành chủ động, quá khứ chưa hoàn thành tự động, và quá khứ chưa hoàn thành bị động. Tất cả những hình thái động từ này đều được xây dựng trên cái gọi là phần chính thứ nhất (first principle part) của động từ Hy Lạp.

Phần chính là những hình thái cơ bản đã biến tố của một động từ, từ đó mọi hình thái khác có thể được dẫn xuất. Vì thế, một khi bạn biết các phần chính của một động từ, thường thì việc tạo ra bất kỳ hình thái nào cần thiết sẽ khá dễ dàng.

Động từ Hy Lạp có sáu phần chính, mặc dù không phải động từ nào cũng có đủ sáu, và một số động từ thường chỉ được dùng trong hai hoặc ba phần.

  • Phần chính thứ nhấthiện tại chủ động tường thuật với hậu tố ngôi thứ nhất số ít (ngoại trừ các động từ khuyết chủ động [deponent verbs], trong trường hợp đó hình thái tự động [deponent form] thay thế cho hình thái chủ động vốn không tồn tại, xem §60). Vì vậy, phần chính thứ nhất là “hình thái từ điển” của từ. Trên phần chính này, các sự biến tố đã nêu ở trên được xây dựng.

  • Phần chính thứ hai của một động từ Hy Lạp là thì tương lai chủ động (hoặc tự động) tường thuật với hậu tố ngôi thứ nhất số ít. Phần chính thứ hai của λύωλύσω. Trên phần chính này thì tương lai chủ động tường thuật và thì tương lai tự động tường thuật được xây dựng.

Hãy nhớ rằng λύω là một động từ hoàn toàn có quy tắc, do đó gốc từ của nó luôn dễ nhận ra. Tuy nhiên, bạn sẽ học rằng sự hình thành các phần chính có thể liên quan đến những thay đổi lớn trong gốc từ. Những thay đổi này đôi khi tuân theo khuôn mẫu có thể đoán trước, nhưng trong các trường hợp khác thì hoàn toàn không thể dự đoán và chỉ có thể được ghi nhớ hoặc tra cứu.

76. CÁC HÌNH THÁI CỦA THÌ TƯƠNG LAI CHỦ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT
#

Các hình thái của thì tương lai chủ động tường thuật như sau:

Số ÍtSố Nhiều
1.λύσω, tôi sẽ tháo ra1.λύσομεν, chúng tôi sẽ tháo ra
2.λύσεις, bạn sẽ tháo ra2.λύσετε, các bạn sẽ tháo ra
3.λύσει, anh/cô ấy/nó sẽ tháo ra3.λύσουσι(ν), họ/chúng nó sẽ tháo ra

Với các động từ có quy tắc, thì tương lai được hình thành bằng cách thêm chữ sigma (σ) vào gốc động từ rồi gắn thêm các hậu tố chủ động chính. Quá trình đơn giản này áp dụng cho những động từ có gốc kết thúc bằng một số nguyên âm hoặc nguyên âm đôi: ἀκούω, θεραπεύω, λύω, πιστεύω, πορεύομαι, v.v. Nhưng nhiều động từ Hy Lạp không thuộc loại này. Một số sẽ được bàn đến bên dưới.

Hãy nhớ rằng thì hiện tại trong tiếng Hy Lạp có thể diễn đạt hành động tuyến tính (linear) hoặc hành động đơn. Vì vậy λύω có thể được dịch là “tôi đang mở trói” hoặc “tôi mở trói.” Thì tương lai cũng phải đảm nhận “hai chức năng.” Do đó λύσω có thể có nghĩa là “tôi sẽ mở trói” hoặc “tôi sẽ đang mở trói.” Tuy nhiên, vì hành động đơn chiếm ưu thế trong thì tương lai, nên chỉ bản dịch “tôi sẽ mở trói” được đưa ra ở trên.

77. CÁC HÌNH THÁI CỦA THÌ TƯƠNG LAI TỰ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT
#

Các hình thái của thì tương lai tự động tường thuật như sau:

Số ÍtSố Nhiều
1.λύσομαι, tôi sẽ tự tháo ra1.λυσόμεθα, chúng tôi sẽ tự tháo ra
2.λύσῃ, bạn sẽ tự tháo ra2.λύσεσθε, các bạn sẽ tự tháo ra
3.λύσεται, anh/cô ấy/nó sẽ tự tháo ra3.λύσονται, họ/chúng nó sẽ tự tháo ra

Có thể bạn còn nhớ rằng thì hiện tại và thì quá khứ chưa hoàn thành trong tiếng Hy Lạp dùng cùng một hình thái cho dạng tự động và dạng bị động. Trái lại, thì tương lai có những hình thái riêng biệt cho dạng tự động. Các hình thái bị động của thì tương lai khác với những hình thái đã nêu ở trên và được xây dựng trên một phần chính sẽ được học sau này.

Dạng tự động có nhiều sắc thái không phải lúc nào cũng dễ diễn đạt trong tiếng Việt (xem §54). Tuy nhiên, các hình thái tự động tương lai thường gặp nhất là những động từ khuyết chủ động tương lai (deponent futures), trong đó chúng chỉ mang hình thức tự động nhưng được dịch với nghĩa chủ động.

Giống như dạng chủ động, thì tương lai tự động được hình thành bằng cách thêm sigma vào gốc từ. Sau đó, các hậu tố tự động/bị động chính được thêm vào (xem §55).

Lưu ý: động từ nguyên mẫu tương lai chủ động và động từ nguyên mẫu tương lai tự động có tồn tại, nhưng rất hiếm trong tiếng Hy Lạp Kinh Thánh nên không cần học. Để tham khảo, các hình thái đó là: λύσειν (chủ động) và λύσεσθαι (tự động).

78. SỰ HÌNH THÀNH THÌ TƯƠNG LAI
#

Như đã ghi nhận ở trên, thì tương lai của những động từ có gốc kết thúc bằng một số nguyên âm hoặc nguyên âm đôi được hình thành đơn giản bằng cách thêm sigma vào gốc từ. Tuy nhiên, gốc của nhiều động từ Hy Lạp lại kết thúc bằng phụ âm. Đôi khi những phụ âm này tương tác với sigma của thì tương lai và bị biến đổi theo những cách ít nhiều có thể dự đoán được. Cách chúng bị biến đổi tùy thuộc vào loại phụ âm. Việc phân loại chúng có thể hữu ích.

  • Âm tắc môi (labial stops/mutes) là những âm được tạo ra bằng cách chặn luồng hơi bằng môi.
  • Âm tắc vòm miệng (palatal stops) chặn luồng hơi bằng vòm miệng.
  • Âm tắc răng/lưỡi (dental/lingual stops) được phát âm bằng cách đặt lưỡi sau răng trên.
Vô ThanhHữu ThanhBật Hơi
1.Âm tắc môiπβφ
2.Âm tắc vòm miệngκγχ
3.Âm tắc răng/lưỡiτδθ

Âm tắc vô thanh tạo ra luồng hơi bật ra nhưng không dùng dây thanh; âm tắc hữu thanh dùng cả dây thanh; âm tắc bật hơi cho phép hơi thoát ra và tạo âm xì qua ma sát.

Các nhóm phụ âm này phản ứng theo những cách nhất định với sigma của thì tương lai:

  • Khi sigma được thêm vào âm tắc môi, thường tạo ra chữ psi (ψ).
  • Khi thêm vào âm tắc vòm miệng, thường tạo ra chữ xi (ξ).
  • Âm tắc răng thường rơi mất, chỉ còn lại sigma.

Ví dụ được rút ra từ những động từ bạn đã học:

Hiện TạiTương Lai
πέμπω, tôi sai pháiπέμψω, tôi sẽ sai phái
βλέπω, tôi thấyβλέψω, tôi sẽ thấy
γράφω, tôi viếtγράψω, tôi sẽ viết
ἄρχομαι, tôi bắt đầuἄρξομαι, tôi sẽ bắt đầu
ἄγω, tôi dẫn dắtἄξω, tôi sẽ dẫn dắt

Nhiều động từ Hy Lạp không rơi vào các loại này, và một số động từ tưởng chừng phù hợp nhưng lại có hình thái tương lai bất quy tắc. Động từ κηρύσσω thực ra thuộc loại âm tắc vòm miệng vì gốc thật của nó là κηρυκ-. Hình thái tương lai của nó là κηρύξω.

Nhiều động từ có gốc kết thúc bằng zeta (ζ) thuộc loại âm tắc răng (βαπτίζωβαπτίσω; σῴζωσώσω), nhưng một số lại có hình thái tương lai bất quy tắc. Vì vậy, chúng ta thấy tầm quan trọng của việc học các phần chính. Nếu phần chính thứ hai của một động từ đã được nhận biết, thì việc chia động từ ở thì tương lai chủ động và tự động sẽ khá dễ dàng. Nhưng bản thân phần chính đó không phải lúc nào cũng có thể dự đoán được.

79. THÌ TƯƠNG LAI BẤT QUY TẮC
#

Một vài động từ thông dụng vốn có quy tắc trong thì hiện tại nhưng lại có hình thái khuyết chủ động trong thì tương lai. Một số động từ khuyết chủ động trong thì hiện tại cũng sẽ khuyết chủ động trong thì tương lai, nhưng hình thái tương lai của chúng có thể đã trải qua những thay đổi lớn trong gốc từ. Những hình thái này cần phải được học thuộc lòng hoặc tra cứu trong từ điển. Dưới đây là một số động từ quan trọng thuộc loại này, cùng với những động từ khác có hình thái thì tương lai bất thường.

Hiện TạiTương Lai
γίνομαι, tôi trở nênγενήσομαι, tôi sẽ trở nên
γινώσκω, tôi biếtγνώσομαι, tôi sẽ biết
δύναμαι, tôi có thểδυνήσομαι, tôi sẽ có thể
ἔρχομαι, tôi điἐλεύσομαι, tôi sẽ đi
ἐσθίω, tôi ănφάγομαι, tôi sẽ ăn
εὑρίσκω, tôi tìmεὑρήσω, tôi sẽ tìm
ἔχω, tôi cóἕξω, tôi sẽ có
θαυμάζω, tôi ngạc nhiênθαυμάσομαι hoặc θαυμάσω, tôi sẽ ngạc nhiên
λαμβάνω, tôi nhậnλήμψομαι, tôi sẽ nhận
φέρω, tôi đemοἴσω, tôi sẽ đem

80. THÌ TƯƠNG LAI TƯỜNG THUẬT CỦA εἰμί
#

Các hình thái của thì tương lai tường thuật của εἰμί như sau:

Số ÍtSố Nhiều
1.ἔσομαι, tôi sẽ là1.ἐσόμεθα, chúng tôi sẽ là
2.ἔσῃ, bạn sẽ là2.ἔσεσθε, các bạn sẽ là
3.ἔσται, anh/cô ấy/nó sẽ là3.ἔσονται, họ/chúng nó sẽ là

81. BÀI TẬP
#

Dịch Sang Tiếng Việt

  1. ἐθαυμάζομεν ἐν τοῖς ἔργοις τοῦ διδασκάλου ἡμῶν, καὶ ὑμεῖς δὲ θαυμάσεσθε ἐν τῇ ἡμέρᾳ ἐκείνῃ.
  2. τότε μὲν οὐκ ἐγινώσκομεν τὰς ὁδοὺς τῆς εἰρήνης, νῦν δὲ ἐλεύσεται ὁ προφήτης καὶ ἀνοίξει τὴν καρδίαν ἡμῶν.
  3. προσεύχονται τὰ τέκνα ὑπὲρ τῆς ἀδελφῆς αὐτῶν, ἀλλʼ οὐ πιστεύουσιν εἰς τὸν κύριον καὶ θεοὶ τοῦ λίθου οὐκ ἀποκρίνονται.
  4. εἰ δοξάζετε τὸ ἔργον ἁμαρτωλῶν, οὐ λήμψεσθε τὸ δῶρον ζωῆς ἐν ταῖς ἡμέραις ταῖς ἐσχάταις.
  5. ὁ διδάσκαλος λέγει τῷ πονηρῷ ὄχλῳ, Κηρύσσω ὑμῖν τὸν λόγον τῆς ἀληθείας ἀλλʼ οὐ λήμψεσθε αὐτόν.
  6. τὰς ἁμαρτίας μου οὐκ ἐδυνάμην φέρειν, ὁ δὲ κύριος οἴσει αὐτὰς ὑπὲρ ἐμοῦ.
  7. ἰδοὺ ἡ ὥρα τοῦ θανάτου ἐλεύσεται καὶ αἱ κακαὶ ἐξουσίαι τούτου τοῦ κόσμου γνώσονται ὅτι θεός ἐστιν ὁ κύριος.
  8. οἱ δοῦλοι αὐτοὶ γενήσονται μαθηταὶ τοῦ ἀποστόλου καὶ διδάξουσιν ἄλλους.
  9. ἀνοίξω τὸ ἱερὸν τῷ λαῷ καὶ τότε ἀκούσουσι καὶ γνώσονται τὸν νόμον τοῦ οὐρανοῦ.
  10. τὰ τέκνα θεοῦ ἔσονται φωνὴ ἀληθείας ἐν τῷ κόσμῳ, διδάξουσιν οὖν ἡμᾶς προσεύχεσθαι.
  11. εἰ θεὸς νῦν δοξάζεται ὑπὸ τοῦ ἀδελφοῦ μου, καὶ ἐγὼ γενήσομαι ἄγγελος καὶ ἄξω τὸν υἱόν μου πρὸς δόξαν.
  12. εἰ κηρύσσεται ὅτι δαιμόνια ἄρξεται κρίνειν τὸν κόσμον, οὐ πιστεύσομεν τοῦτο οὐδὲ κηρύξομεν ἄλλοις.
  13. ἡμεῖς μὲν ἐσόμεθα ἐν τῷ οἴκῳ καὶ φαγόμεθα τὸν ἄρτον τῆς γῆς, ὑμεῖς δὲ ἔσεσθε ἐν τῇ ἐκκλησίᾳ καὶ φάγεσθε τὸν ἄρτον τοῦ οὐρανοῦ.
  14. ὁ υἱός μου οὔτε πέμψει ἀγγέλους οὔτε γράψει μοι ἀπʼ ἄλλης γῆς.

LXX

  1. ἀνοίξεις τὰς χεῖράς σου τῷ ἀδελφῷ σου … καὶ τῷ ἐπιδεομένῳ τῷ ἐπὶ τῆς γῆς σου. (Deut 15:11)
  2. καὶ λήμψομαι ἐμαυτῷ ὑμᾶς λαὸν ἐμοὶ καὶ ἔσομαι ὑμῶν θεός, καὶ γνώσεσθε ὅτι ἐγὼ κύριος ὁ θεὸς ὑμῶν (Exod 6:7)
  3. καὶ εἶπεν Μωυσῆς πρὸς τὸν θεόν, Ἰδοὺ ἐγὼ ἐλεύσομαι πρὸς τοὺς υἱοὺς Ισραηλ (Exod 3:13)
  4. οὐ λήμψῃ πρόσωπον πτωχοῦ οὐδὲ θαυμάσεις πρόσωπον δυνάστου (Lev 19:15)
  5. ἀλλὰ εἰς τὴν γῆν μου … πορεύσῃ καὶ εἰς τὴν φυλήν μου καὶ λήμψῃ γυναῖκα τῷ υἱῷ μου Ισαακ (Gen 24:4)
  6. καὶ ἐμβαλεῖτε τὰ ῥήματα ταῦτα εἰς τὴν καρδίαν ὑμῶν … καὶ διδάξετε αὐτὰ τὰ τέκνα ὑμῶν (Deut 11:18–9)
  7. καὶ ἔσται ἐν ἐκείνῃ τῇ ἡμέρᾳ, λέγει κύριος, ἀπολεῖται ἡ καρδία τοῦ βασιλέως … καὶ οἱ προφῆται θαυμάσονται. (Jer 4:9)
  8. ἐκεῖθεν συνάξει σε κύριος ὁ θεός σου, καὶ ἐκεῖθεν λήμψεταί σε κύριος ὁ θεός σου· (Deut 30:4)
  9. καὶ προσεύξονται εἰς τὸν τόπον τοῦτον … καὶ ἀπὸ τῶν ἁμαρτιῶν αὐτῶν ἀποστρέψουσιν (3 Kgdms 8:35)
  10. κἀγὼ καὶ οἱ υἱοί μου καὶ οἱ ἀδελφοί μου πορευσόμεθα ἐν διαθήκῃ πατέρων ἡμῶν· (1 Macc 2:20)

TÂN ƯỚC

  1. καὶ γνώσεσθε τὴν ἀλήθειαν, καὶ ἡ ἀλήθεια ἐλευθερώσει ὑμᾶς. (John 8:32)
  2. Διδάσκαλε, οἴδαμεν ὅτι ἀληθὴς εἶ καὶ τὴν ὁδὸν τοῦ θεοῦ ἐν ἀληθείᾳ διδάσκεις, (Matt 22:16)
  3. ἐλεύσομαι δὲ … πρὸς ὑμᾶς … καὶ γνώσομαι οὐ τὸν λόγον τῶν πεφυσιωμένων ἀλλὰ τὴν δύναμιν· οὐ γὰρ ἐν λόγῳ ἡ βασιλεία τοῦ θεοῦ ἀλλʼ ἐν δυνάμει. (1 Cor 4:19–20)
  4. οὐ γὰρ ἑαυτοὺς κηρύσσομεν ἀλλὰ Ἰησοῦν Χριστὸν κύριον, ἑαυτοὺς δὲ δούλους ὑμῶν διὰ Ἰησοῦν. (2 Cor 4:5)
  5. προσεύξομαι τῷ πνεύματι, προσεύξομαι δὲ καὶ τῷ νοΐ· (1 Cor 14:15)
  6. Ἐνοικήσω ἐν αὐτοῖς … καὶ ἔσομαι αὐτῶν θεός, καὶ αὐτοὶ ἔσονταί μου λαός. (2 Cor 6:16)
  7. οὐδεὶς ἄξιος εὑρέθη ἀνοῖξαι τὸ βιβλίον οὔτε βλέπειν αὐτό. (Rev 5:4)
  8. ἐν ἐκείνῃ τῇ ἡμέρᾳ γνώσεσθε ὑμεῖς ὅτι ἐγὼ ἐν τῷ πατρί μου (John 14:20)
  9. ῥύσεταί με ὁ κύριος ἀπὸ παντὸς ἔργου πονηροῦ καὶ σώσει εἰς τὴν βασιλείαν αὐτοῦ τὴν ἐπουράνιον· (2 Tim 4:18)
  10. καὶ ἐν ταῖς ἡμέραις ἐκείναις ζητήσουσιν οἱ ἄνθρωποι τὸν θάνατον καὶ οὐ μὴ εὑρήσουσιν αὐτόν (Rev 9:6)

Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật

  • ἀληθὴς – thật
  • ἀνοῖξαι – động nguyên mẫu của ἀνοίγω (mở)
  • ἄξιος – xứng đáng
  • ἀπολεῖται – sẽ hư mất
  • ἀποστρέψουσιν – họ sẽ xây bỏ
  • βασιλέως – của một vua (sở hữu cách)
  • γυναῖκα – vợ (đối cách)
  • διαθήκῃ – giao ước (tặng cách)
  • δυνάμει, δύναμιν – quyền năng
  • δυνάστου – của một kẻ cầm quyền (sở hữu cách)
  • ἑαυτοὺς – chính mình chúng ta (đối cách)
  • εἶπεν – đã phán
  • ἐκεῖθεν – từ đó
  • ἐλευθερώσει – sẽ buông tha
  • ἐμαυτῷ – cho chính tôi (tặng cách)
  • ἐμβαλεῖτε – các ngươi sẽ bỏ vào
  • Ἐνοικήσω – tôi sẽ ở trong
  • ἐπιδεομένῳ – một người thiếu thốn, cần dùng (danh cách)
  • ἐπουράνιον – thuộc về trời
  • εὑρέθη – đã được tìm thấy
  • ζητήσουσιν – họ sẽ tìm kiếm
  • κἀγὼ = καὶ ἐγώ – và tôi
  • μὴ – chẳng (khi đi với οὐ, nhấn mạnh)
  • νοΐ – bởi tâm trí (tặng cách)
  • οἴδαμεν = γινώσκομεν – chúng ta biết
  • οὐδεὶς – chẳng có ai
  • παντὸς – mọi (sở hữu cách)
  • πατέρων – của các tổ phụ (sở hữu cách)
  • πατρί – cha (tặng cách)
  • πεφυσιωμένων – những người kiêu ngạo
  • πνεύματι – bởi Thánh Linh (tặng cách)
  • πτωχοῦ – của một người nghèo (sở hữu cách)
  • ῥήματα – lời phán
  • ῥύσεται – sẽ giải cứu
  • φυλήν – chi phái (đối cách)
  • χεῖρας – tay (đối cách)

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN