Skip to main content

Chương 13: Thì Aorist Thứ Nhất

·2231 words·11 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

82. TỪ VỰNG
#

  • ἀπολύω – tôi thả ra, cho đi, giải tán
  • δεῖ – cần phải (đi với động từ nguyên mẫu)
  • δικαιοσύνη, ἡ – sự công bình
  • ἐκεῖ – ở đó, đến nơi đó
  • ἐπιστρέφω – tôi quay lại, tôi trở về (strophe)
  • ἑτοιμάζω – tôi chuẩn bị
  • ἤδη – đã, rồi
  • θρόνος, ὁ – ngai
  • ἴδιος, -α, -ον – riêng của mình (idiosyncrasy, idiom)
  • ἱμάτιον, τό – áo choàng
  • κεφαλή, ἡ – đầu (cephalic)
  • κράζω – tôi kêu lên, hô lên
  • ὅλος, -η, -ον – trọn vẹn, toàn thể (ở vị trí vị ngữ) (holocaust)
  • πείθω – tôi thuyết phục
  • ὑποστρέφω – tôi trở về (strophe)

83. PHẦN CHÍNH THỨ BA
#

Bạn đã học rằng phần chính thứ nhất của một động từ Hy Lạp là ở thì hiện tại chủ động (hoặc động từ khuyết chủ động) ở thức tường thuật, vốn là nền tảng cho các hình thái hiện tại chủ động, tự động, và bị động, cũng như cho thì quá khứ chưa hoàn thành chủ động, tự động, và bị động. Phần chính thứ hai là thì tương lai chủ động ở thức tường thuật, vốn là nền tảng cho các hình thái tương lai chủ động và tự động.

Trong bài học này, phần chính thứ ba được giới thiệu: thì aorist chủ động ở thức tường thuật (với hậu tố ngôi thứ nhất số ít). Ngôi này làm nền tảng cho các hình thái aorist chủ động và tự động. Giống như thì tương lai, thì aorist có những hình thái riêng cho dạng bị động, dựa trên một một phần chính sẽ được học sau.

hai nhóm động từ aorist. Trong bài học này bạn sẽ học các hình thái aorist thứ nhất. Aorist thứ hai, được giới thiệu trong bài học kế tiếp, dùng các hình thái khác, nhưng không phải là một thì khác. Thời gian và loại hành động được biểu thị bởi động từ thì aorist là giống nhau, bất kể nó thuộc nhóm aorist thứ nhất hay thứ hai. Sự khác biệt duy nhất là cách từ được hình thành. ➡ Hầu hết các động từ Hy Lạp sẽ có hoặc hình thái aorist thứ nhất hoặc thứ hai; chỉ hiếm khi một động từ có cả hai.

84. Ý NGHĨA CỦA THÌ AORIST
#

Thì aorist, giống thì quá khứ chưa hoàn thành, đều là một thì thứ cấp. Điều này có nghĩa là một động từ aorist ở thức tường thuật (1) biểu thị hành động trong quá khứ, và (2) sẽ có phần tăng tố (augment). Tuy nhiên, khác với thì quá khứ chưa hoàn thành, thì aorist biểu thị hành động đơn giản hoặc không xác định. Thật ra, “aorist” có nghĩa là “không xác định” ( + ὅριστος, từ ὁρίζω, “xác định, định rõ”).

Do đó, một động từ ở thì aorist không gợi ý rằng hành động mà nó biểu thị là đang tiếp diễn, lặp lại, hay đã hoàn tất. Nó cũng không gợi ý rằng hành động là tức thời hay ngắn hạn. Những thông tin như vậy đôi khi có thể được rút ra từ văn cảnh hoặc ý nghĩa động từ, nhưng thì aorist tự nó chỉ khẳng định sự xảy ra của hành động. Nó không mô tả hành động.

Trong khi thì quá khứ chưa hoàn thành, ἔλυον, có thể mang nghĩa “tôi đang nới lỏng,” “tôi thường nới lỏng,” hoặc “tôi đã nới lỏng (nhiều lần),” thì aorist, ἔλυσα, được dịch tốt nhất đơn giản là “tôi đã nới lỏng.”

85. CÁC HÌNH THÁI CỦA AORIST THỨ NHẤT CHỦ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT
#

Các hình thái của aorist chủ động tường thuật như sau:

Số ÍtSố Nhiều
1.ἔλυσα, tôi đã nới lỏng1.ἐλύσαμεν, chúng tôi đã nới lỏng
2.ἔλυσας, bạn đã nới lỏng2.ἐλύσατε, các bạn đã nới lỏng
3.ἔλυσε(ν), anh/cô ấy/nó đã nới lỏng3.ἔλυσαν, họ/chúng nó đã nới lỏng

Các quy tắc về tăng tố (augment) trong thì aorist giống như trong thì quá khứ chưa hoàn thành (xem §66). Các hậu tốnhững hậu tố chủ động thông thường cho các thì thứ cấp (xem §65), ngoại trừ ngôi thứ nhất số ít vốn thiếu chữ “ν” bình thường.

Lưu ý rằng ngôi thứ ba số ít có thể có chữ ν di động. Dấu hiệu chính của aorist thứ nhấthậu tố -σα. Vì hậu tố này tự nó kết thúc bằng một nguyên âm, nên không cần nguyên âm biến đổi (ο hoặc ε) và các hậu tố có thể được gắn trực tiếp. Lưu ý rằng trong một trường hợp (ngôi thứ ba số ít) hậu tố -σα được đổi thành -σε.

86. CÁC HÌNH THÁI CỦA AORIST THỨ NHẤT TỰ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT
#

Các hình thái của aorist tự động tường thuật được trình bày dưới đây. Hãy nhớ rằng aorist bị động tường thuật có các hình thái hoàn toàn khác.

Số ÍtSố Nhiều
1.ἐλυσάμην, tôi đã tự nới lỏng1.ἐλυσάμεθα, chúng tôi đã tự nới lỏng
2.ἐλύσω, bạn đã tự nới lỏng2.ἐλύσασθε, các bạn đã tự nới lỏng
3.ἐλύσατο, anh/cô ấy/nó đã tự nới lỏng3.ἐλύσαντο, họ/chúng nó đã tự nới lỏng

Chỉ có một hình thái cần được chú thích là ngôi thứ hai số ít. Hậu tố nguyên thủy là -σο (xem §70). Hình thái nguyên thủy, ἐλύσασο, đã được rút ngắn thành ἐλύσω bởi sự mất chữ σ và sự hòa hợp của αο.

87. NGUYÊN MẪU CỦA AORIST THỨ NHẤT
#

Nguyên mẫu aorist thứ nhất chủ độngλῦσαι. Nguyên mẫu aorist thứ nhất tự độngλύσασθαι. Lưu ý rằng không có tăng tố (augment). Tăng tố chỉ xuất hiện trong thức tường thuật.

Một ghi chú nhỏ: dấu nhấn trong nguyên mẫu aorist thứ nhất chủ động không phải là thoái lui; nó sẽ luôn nằm trên âm tiết áp chót. Do đó, ἐπιστρέψαι, ἑτοιμάσαι, θεραπεῦσαι, πιστεῦσαι, v.v.

88. SỰ HÌNH THÀNH CỦA AORIST THỨ NHẤT
#

Sự hình thành của aorist thứ nhất là có quy tắc đối với các động từ có gốc kết thúc bằng một số nguyên âm hoặc nguyên âm đôi: ἀκούω, ἀπολύω, θεραπεύω, πιστεύω, v.v. Đối với các động từ có gốc kết thúc bằng một số phụ âm, nhiều thay đổi xảy ra khi hậu tố thì aorist thứ nhất -σα được thêm vào.

Như có thể dự đoán được, những thay đổi này giống với những thay đổi xảy ra trước hậu tố của thì tương lai -σ. Một số phụ âm cuối của gốc sẽ hoạt động theo những cách đã được mô tả (xem §78). Ở đây chúng ta chỉ cần đưa ra ví dụ. (Lưu ý rằng các động từ có gốc kết thúc bằng ζ, nhóm thứ tư dưới đây, thường hình thành aorist giống như các động từ trong nhóm “âm tắc răng,” nghĩa là bằng cách bỏ chữ ζ.)

Nhóm I
πέμπω, tôi sai pháiἔπεμψα, tôi đã sai phái
βλέπω, tôi thấyἔβλεψα, tôi đã thấy
γράφω, tôi viếtἔγραψα, tôi đã viết
Nhóm II
ἀνοίγω, tôi mởἤνοιξα, tôi đã mở
ἄρχομαι, tôi bắt đầuἠρξάμην, tôi đã bắt đầu
δέχομαι, tôi nhậnἐδεξάμην, tôi đã nhận
κηρύσσω, tôi giảngἐκήρυξα, tôi đã giảng
λέγω, tôi nóiἔλεξα, tôi đã nói
Nhóm III
πείθω, tôi thuyết phụcἔπεισα, tôi đã thuyết phục
βαπτίζω, tôi báp-têmἐβάπτισα, tôi đã báp-têm
δοξάζω, tôi làm cho vinh hiểnἐδόξασα, tôi đã làm cho vinh hiển
θαυμάζω, tôi kinh ngạcἐθαύμασα, tôi đã kinh ngạc
σῴζω, tôi cứuἔσωσα, tôi đã cứu
Nhóm IV
κράζω, tôi kêu lênἔκραξα hoặc ἐκέκραξα, tôi đã kêu lên

Không có cách nào để dự đoán một động từ Hy Lạp cụ thể sẽ có hình thái aorist thứ nhất hay thứ hai. Người ta có thể nghĩ, chẳng hạn, vì động từ ἄγω có hình thái thì tương lai là ἄξω, thì aorist sẽ được hình thành tương tự. Nhưng, thật ra, ἄγω có hình thái aorist thứ hai vốn không thể dự đoán được. Để có thể đọc tiếng Hy Lạp Kinh Thánh một cách lưu loát, người học phải có khả năng nhận diện các phần chính của những động từ thông dụng hơn.

89. BÀI TẬP
#

Dịch Sang Tiếng Việt

  1. τότε ὁ διδάσκαλος ἀπέλυσε τὸν ὄχλον καὶ ὑπέστρεψεν εἰς τὸν οἶκον αὐτοῦ.
  2. ἐκεῖνοι οἱ ἁμαρτωλοὶ ἐπέστρεψαν πρὸς τὸν κύριον, καὶ νῦν ἑτοιμάζει ἐν οὐρανοῖς τόπον αὐτοῖς.
  3. ἤθελον πεῖσαι τὴν ἀδελφήν μου τὰ ἱμάτια τὰ καλὰ δέξασθαι, αὐτὴ δὲ οὐκ ἐπίστευσεν ὅτι δεῖ αὐτὰ δέξασθαι.
  4. σὺ ἡτοίμασας ἄρτον τῷ ἀποστόλῳ, αὐτὸς δὲ ἤδη ἤσθιεν τὸν ἴδιον ἄρτον.
  5. ἐπέμψατε τὰ τέκνα εἰς τὴν ἔρημον ἀποθνῄσκειν καὶ οὐκ ἐσώσατε αὐτά· τοῦτο ἔσται ἐπὶ τὴν κεφαλὴν ὑμῶν.
  6. ἐγὼ ἔκραζον ἐν τῇ ἁμαρτίᾳ μου, αὐτὴ δὲ ἔπεισέ με πορεύεσθαι ἐν τῇ ὁδῷ τῆς δικαιοσύνης.
  7. ἠκούσατε τὸν λόγον τῆς ζωῆς καὶ ἠνοίξατε τὴν καρδίαν ὑμῶν καὶ ἐπεστρέψατε ἐπὶ τὸν θεόν.
  8. ὁ ἄγγελος τοῦ θανάτου ἔρχεται κρίνειν τὸν κόσμον, ἤδη δὲ κράζουσιν οἱ θρόνοι βασιλειῶν πονηρῶν.
  9. οὐκ ἔχει προφήτης δόξαν ἐν τῇ ἰδίᾳ γῇ, ὁ δὲ κόσμος ὅλος λέγει κατὰ τῆς φωνῆς τοῦ ἀγγέλου τοῦ θεοῦ.
  10. οἱ μαθηταὶ οὐκ ἐδύναντο ἐκεῖ θεραπεῦσαι τὰ τέκνα ὅτι οὐκ ἐπίστευσαν οἱ ὄχλοι.
  11. αἱ ἐξουσίαι αἱ κακαὶ ἤμελλον ἀποκτείνειν τὸν διδάσκαλον τῆς δικαιοσύνης καὶ φέρειν τὴν κεφαλὴν αὐτοῦ εἰς τὴν ἐκκλησίαν.
  12. δεῖ τοὺς δούλους ἀπολῦσαι καὶ τὸν θεὸν δοξάζειν, αὕτη γὰρ ἡμέρα εἰρήνης ἐν ὅλῃ τῇ γῇ.
  13. οὐκ ἔχω τὸ δῶρον ἱματίων καλῶν, φέρω δὲ πρὸς τὸ ἱερὸν καρδίαν ἀγάπης.
  14. ὁ θρόνος τοῦ θεοῦ ἐστιν ἐν τῷ οὐρανῷ καὶ αἱ ψυχαὶ τῶν ἁγίων ὑποστρέψουσιν ἐκεῖ.

LXX

  1. καὶ διέρρηξεν Ματταθιας καὶ οἱ υἱοὶ αὐτοῦ τὰ ἱμάτια αὐτῶν (1 Macc 2:14)
  2. ἐδίδαξας δέ σου τὸν λαὸν διὰ τῶν τοιούτων ἔργων ὅτι δεῖ … εἶναι φιλάνθρωπον (Wis 12:19)
  3. κύριος ἐν τῷ οὐρανῷ ἡτοίμασεν τὸν θρόνον αὐτοῦ (Ps 102:19, ET 103:19)
  4. καὶ [Ορφα] ἐπέστρεψεν εἰς τὸν λαὸν αὐτῆς, Ρουθ δὲ ἠκολούθησεν αὐτῇ [Νωεμιν]. (Ruth 1:14)
  5. [Ιωσιας] ἐπέστρεψεν πρὸς κύριον ἐν ὅλῃ καρδίᾳ αὐτοῦ καὶ ἐν ὅλῃ ψυχῇ αὐτοῦ (4 Kgdms 23:25)
  6. Ἐγὼ Τωβιτ ὁδοῖς ἀληθείας ἐπορευόμην καὶ δικαιοσύνης πάσας τὰς ἡμέρας τῆς ζωῆς μου (Tob 1:3 BA)
  7. ἐπέστρεψεν δὲ ὁ Μαρδοχαῖος εἰς τὴν αὐλήν, Αμαν δὲ ὑπέστρεψεν εἰς τὰ ἴδια (Esth 6:12)
  8. πάντες οὗτοι συνῴκισαν γυναῖκας ἀλλογενεῖς· καὶ ἀπέλυσαν αὐτὰς σὺν τέκνοις. (1 Esdras 9:36)
  9. καὶ ἰδοὺ ἀνὴρ ἦλθεν … ἐκ τοῦ λαοῦ Σαουλ, καὶ τὰ ἱμάτια αὐτοῦ διερρωγότα, καὶ γῆ ἐπὶ τῆς κεφαλῆς αὐτοῦ (2 Kgdms 1:2)
  10. ἡτοίμασαν … τὰ δῶρα … ἤκουσαν γὰρ ὅτι ἐκεῖ μέλλει ἀριστᾶν. (Gen 43:25)
  11. καὶ πρὸς τὸν θεόν μου ἐκέκραξα· ἤκουσεν ἐκ ναοῦ ἁγίου αὐτοῦ φωνῆς μου (Ps 17:7, ET 18:6)

TÂN ƯỚC

  1. λέγει οὖν αὐτῷ ὁ Πιλᾶτος, Ἐμοὶ οὐ λαλεῖς; οὐκ οἶδας ὅτι ἐξουσίαν ἔχω ἀπολῦσαί σε καὶ ἐξουσίαν ἔχω σταυρῶσαί σε; (John 19:10)
  2. Ἀγαπήσεις κύριον τὸν θεόν σου ἐξ ὅλης [τῆς] καρδίας σου καὶ ἐν ὅλῃ τῇ ψυχῇ σου (Luke 10:27)
  3. Μετὰ ταῦτα εἶδον ἄλλον ἄγγελον καταβαίνοντα ἐκ τοῦ οὐρανοῦ ἔχοντα ἐξουσίαν μεγάλην, … καὶ ἔκραξεν ἐν ἰσχυρᾷ φωνῇ (Rev 18:1–2)
  4. Ἔμεινεν δὲ Μαριὰμ σὺν αὐτῇ ὡς μῆνας τρεῖς, καὶ ὑπέστρεψεν εἰς τὸν οἶκον αὐτῆς. (Luke 1:56)
  5. καὶ ἐν δικαιοσύνῃ κρίνει καὶ πολεμεῖ. οἱ δὲ ὀφθαλμοὶ αὐτοῦ [ὡς] φλὸξ πυρός, καὶ ἐπὶ τὴν κεφαλὴν αὐτοῦ διαδήματα πολλά (Rev 19:11–12)
  6. φέρουσιν τὸν πῶλον πρὸς … Ἰησοῦν καὶ ἐπιβάλλουσιν αὐτῷ τὰ ἱμάτια αὐτῶν … καὶ πολλοὶ τὰ ἱμάτια αὐτῶν ἔστρωσαν εἰς τὴν ὁδόν (Mark 11:7)
  7. καὶ αὐτὸς προελεύσεται ἐνώπιον αὐτοῦ … ἐπιστρέψαι καρδίας πατέρων ἐπὶ τέκνα … ἑτοιμάσαι κυρίῳ λαὸν (Luke 1:17)
  8. καὶ ἤκουσα φωνῆς μεγάλης ἐκ τοῦ θρόνου λεγούσης, Ἰδοὺ ἡ σκηνὴ τοῦ θεοῦ μετὰ τῶν ἀνθρώπων (Rev 21:3)
  9. Καὶ ἤρξατο διδάσκειν αὐτοὺς ὅτι δεῖ τὸν υἱὸν τοῦ ἀνθρώπου πολλὰ παθεῖν (Mark 8:31)
  10. ἕκαστος δὲ τὸν ἴδιον μισθὸν λήμψεται κατὰ τὸν ἴδιον κόπον· (1 Cor 3:8)

Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật

  • ἀγαπήσεις – ngôi thứ hai số ít: ngươi sẽ yêu
  • ἀνὴρ – một người đàn ông
  • ἀριστᾶν – ăn bữa, dùng bữa
  • αὐλήν – sân, cung điện
  • γυναῖκας ἀλλογενεῖς – những người nữ ngoại bang
  • διαδήματα – mão triều thiên
  • διέρρηξεν – xé, rách
  • διερρωγότα – (đã) bị xé rách
  • εἶδον – tôi đã thấy
  • εἶναι – “là” (nguyên mẫu của εἰμί)
  • ἕκαστος – mỗi người
  • Ἔμεινεν – aorist của μένω (ở lại)
  • ἐνώπιον – trước mặt
  • ἐπιβάλλουσιν – ἐπί + βάλλω (+ tặng cách)
  • ἔστρωσαν – trải ra
  • ἔχοντα – có
  • ἠκολούθησεν – đã đi theo, đã đồng hành
  • ἦλθεν – đã đến (aorist thứ hai của ἔρχομαι)
  • ἰσχυρᾷ – mạnh mẽ, lớn tiếng
  • καταβαίνοντα – đi xuống
  • κόπον – công lao, sự nhọc nhằn
  • λαλεῖς – ngươi đang nói
  • λεγούσης – đang nói
  • μεγάλης, μεγάλην – lớn, to, vang dội
  • μῆνας τρεῖς – ba tháng
  • μισθὸν – phần thưởng
  • ναοῦ – đền thờ
  • οἶδας = γινώσκεις – ngươi biết
  • παθεῖν – chịu khổ (chủ từ = υἱὸν)
  • πάντες – hết thảy
  • πάσας – tất cả
  • πατέρων – của các tổ phụ
  • πολεμεῖ – giao chiến
  • πολλὰ – nhiều (sự vật)
  • πολλοὶ – nhiều (người)
  • προελεύσεται – sẽ đi trước
  • πῶλον – lừa con
  • σκηνὴ – chỗ ở, trại tạm
  • σταυρῶσαι – đóng đinh
  • συνῴκισαν – đã cưới gả
  • τοιούτων – như thế
  • φιλάνθρωπον – nhân từ, nhân hậu
  • φλὸξ πυρός – ngọn lửa cháy
  • ὡς – như, khoảng

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN